330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.
2. Cho KHS vào dung dịch KHSO4 vừa đủ.
3. Cho CrO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.
4. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư.
5. Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào lượng nước dư.
6. Cho 1 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol Ba(HCO3)2.
7. Cho 1 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1 mol Ba(OH)2.
Số thí nghiệm luôn thu được hai muối là:
4
5
3
6
Đáp án A
Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là CuCl2, FeCl2.
1. KHS + KHSO4 → K2SO4 + H2S
Kết thúc thí nghiệm thu được 1 muối là K2SO4
2. CrO3 + H2O → H2CrO4
H2CrO4 + 2NaOH →Na2CrO4 + 2H2O
Kết thúc thí nghiệm thu được 1 muối là Na2CrO4.
3. Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là FeSO4 và Fe2(SO4)3.
4. Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaOH + H2O
Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là BaSO4 và NaHSO4.
5.
Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là BaCO4 và NaHCO4.
6. NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH + H2O
Kết thúc thí nghiệm thu được 1 muối là BaCO3.
Các thí nghiệm kết thúc có thể thu được 2 muối là: 1, 4, 5, 6.
Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong môi trường khí trơ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm gồm:
FeO, NO2, O2.
Fe2O3, NO2, O2.
Fe3O4, NO2, O2.
Fe, NO2, O2.
Đáp án B
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
=> Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm gồm: Fe2O3, NO2, O2.
Cho 5,6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và rắn Y. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Nhận định đúng là:
X chứa các ion Fe2+, Cu2+, NO-,.
X hòa tan được bột Cu.
Rắn Y gồm Cu và Fe.
Dung dịch X chứa các ion Fe2+, , .
Đáp án A
0,1 mol Fe + 0,04 mol Cu(NO3)2 + 0,1 mol H2SO4
Fe + 4+ + NO + 2
0,05 0,2 0,05 0,05
- Sau phản ứng thu được chất rắn Y là Cu, Fe phản ứng hết => C sai.
- X chứa các ion Fe2+, Cu2+,
- => A đúng, D sai.
- X không hòa tan được Cu => B sai.
Cho 3,94 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 (trong đó Al chiếm 41,12 % về khối lượng) thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,021 mol một khí duy nhất là NO. Cô cạn dụng dịch Z rồi thu lấy chất khan nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và hơi T. Khối lượng của T gần nhất với giá trị nào sau đây?
14,15
15,35
15,78
14,58
Đáp án B
Ta có:
mol
- Sơ đồ phản ứng:
- Z gồm muối nitrat của kim loại và NH4NO3
- oxit + NO2 + O2
- N2O + 2H2O
- Bảo toàn N:
- Bảo toàn O:
= 0,064 mol
Vậy
= 15,346 gam
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
(b) Dẫn khí co qua Fe2O3 nung nóng.
(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.
(d) Đốt bột Fe trong khí oxi.
(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng.
(f) Nung nóng Cu(NO3)2.
(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
(h) Nung quặng xiđerit với bột sắt trong bình kín. Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là:
2
3
5
4
Đáp án B
(j) 2NaCl + 2 2NaOH + +
(n) 2 + 10 34)3 + + 10
Các thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại: (a), (d), (e).
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân AgNO3. (b) Nung FeS2 trong không khí
(c) Cho Mg (dư) vào dung dịch Fe2(SO4)3. (d) Nhiệt phân Mg(NO3)2.
(c) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (dư) (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)
(h) Nung Ag2S trong không khí. (i) Cho Ba vào dung dịch CuCl2 (dư)
Sỏ thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:
4
3
5
2
Đáp án A
(c) 2MgO + +
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng Fe(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn.
(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.
(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.
(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.
(e) Nhiệt phân Hg(NO3)2.
(g) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ.
(h) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là:
2
5
3
4
Đáp án D
(a) Không xảy ra phản ứng.
Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 1,125 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 2,025 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 5,85 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,225 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2) có tỉ khối so với H2 là 11,4. Giá trị của (a + m) gần nhất là:
323,55.
355,77.
365,55.
325,77.
Đáp án C
khí T
= 0,09 mol
= 1,755 mol
gần nhất với giá trị 365,55
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
X, Y, Z là các hợp chất của sắt. Cho m gam hỗn hợp E (X, Y, Z) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,752 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch G chỉ chứa 2 chất tan. Cô cạn dung dịch G thu được 253,5 gam muối khan. Phần trăm khối lượng X trong E là:
17,7%
18,8%
16,6%
19,9%
Đáp án A
dung dịch G gồm FeCl3 và HCl dư.
= 17,70%
Cho các phản ứng:
Dãy các chất và ion xếp theo chiếu giảm dần tính oxi hoá:
Cu2+ > Fe2+ > Cl2 > Fe3+
Cl2 > Cu2+ > Fe2+ > Fe3+
Fe3+ > Cl2 > Cu2+ > Fe2+
Cl2 > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
Đáp án D
=> Tính oxi hóa của Cu2+ mạnh hơn Fe2+.
=> Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+.
=> Tính oxi hóa của Fe3+ mạnh hơn Cu2+.
Dãy các chất và ion xếp theo chiếu giảm dần tính oxi hoá: Cl2 > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
Để tác dụng hết với 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1 M thì thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
4,96
6,4
5,6
4,8
Đáp án D
có :
Cho 16,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
12,8.
18,4
16,8.
16.
Đáp án B
Fe phản ứng dư.
Áp dụng tăng giảm khối lượng có:
Cho khí CO đi qua m gam Fe3O4 nung nóng thì thu được 11,6 gam chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy tạo ra 19,7 gam kết tủa. Giá trị của m là:
14,85 gam
12,4 gam
16,0 gam
13,2 gam
Đáp án D
Có:
Cho một hỗn hợp gồm 0,56 gam Fe và 0,64 gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,45M. Khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch. A. Nồng độ mol/lit của dung dịch Fe(NO3)2 trong A là:
0,04
0,05
0,055
0,045.
Đáp án B
(mol)
(mol)
(mol)
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 36,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
113.
95.
110.
103.
Đáp án A
· Phần 1 + NaOH dư → 0,075 mol H2 + 5,6g Fe
· Phần 2 + 1,7 mol HNO3 → 0,15 mol NO + m gam muối
=> HNO3 phản ứng hết.
Giả sử phần 2 có khối lượng gấp k lần phần 1.
=>
=> k = 2
=> Phần 2 gồm: 0,2 mol Fe, 0,1 mol Al, 0,1 mol Al2O3.
Đặt a, b lần lượt là số mol của Fe2+, Fe3+ tạo thành.
Gần nhất với giá trị 113
Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
25.
15.
40.
30.
Đáp án D
Khí hóa nâu ngoài không khí là NO.
=> Khí còn lại có phân tử khối < 18 => Khí còn lại là H2.
· Áp dụng bảo toàn khối lượng có:
Có:
=> Chứng tỏ có sản phẩm :
· Áp dụng bảo toàn N có:
· Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có:
· Đặt số mol của Mg, Al lần lượt là a, b
= 8,85
Vì có sản phẩm H2 tạo thành nên sau phản ứng Fe vẫn ở dạng Fe (II).
Áp dụng bảo toàn electron có:
Suy ra
=>
Gần với giá trị 30 nhất.
Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là
7,20.
2,16.
10,8.
21,6.
Đáp án D
Có:
Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là
8,4.
5,6.
2,8
16,8.
Đáp án B
Sục 0,02 mol Cl2 vào dung dịch chứa 0,06 mol FeBr2 thu được dung dịch A. cho AgNO3 dư vào A thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
30,46
12,22
28,86
24,02
Đáp án A
Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Hòa tan hoàn toàn Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là
AgNO3 và FeCl2.
AgNO3 và FeCl3.
Na2CO3 và BaCl2
AgNO3 và Fe(NO3)2.
Đáp án D
Cho hỗn hợp X chứa 18,6 gam gồm Fe, Al, Mg, FeO, Fe3O4 và CuO. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thấy có 0,98 mol HNO3 tham gia phản ứng thu được 68,88 gam muối và 2,24 lít (đkc) khí NO duy nhất. Mặt khác, từ hỗn hợp X ta có thể điều chế được tối đa m gam kim loại. Giá trị của m là :
13,8
16,2
15,40
14,76
Đáp án D
Quy đổi X tương ứng với hỗn hợp kim loại và O.
Đặt :
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion Fe3+ và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (dktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là:
15,92%
26,32%
22,18%
25,75%
Đáp án D
= 0,01 m0l
= 0,03 mol
= 0,03 mol
Đặt số mol của Cu và Mg lần lượt là a, b.
=
= 25,75 %
Thí nghiệm nào không xảy ra phản ứng hóa học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2.
Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho bột Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
Đáp án B
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
A. Không xảy ra phản ứng hóa học.
B. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
C. Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Cho bột Fe vào dung dịch hổn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là
FeCl3, Nad.
Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.
FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.
FeCl2, NaCl
Đáp án D
Fe + (NaNO3, HCl) → khí (NO, H2) + chất rắn không tan
=> Chứng tỏ và H+ phản ứng hết, Fe dư.
=> Muối tạo thành là Fe2+.
=> Các muối trong dung dịch X là: FeCl2, NaCl.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu vào dung dịch AgNO3.
(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
1
4
2
3
Đáp án C
Vậy có 2 phản ứng sinh ra kim loại.
Cho sơ đồ chuyển hóa:
. Các chất X và T lần lượt là
FeO; dung dịch NaNO3.
Fe2O3; dung dịch Cu(NO3)2.
FeO; dung dịch AgNO3
Fe2O3; dung dịch AgNO3.
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng thanh Fe tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là
6,4gam
12,8gam,
8,2gam.
9,6gam.
Đáp án B
Áp dụng tăng giảm khối lượng có:
Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là
Fe, Fe2O3.
Fe, FeO
Fe3O4, Fe2O3.
FeO, Fe3O4.
Đáp án D
2 chất X, Y là FeO và Fe3O4.
1 0,5 mol
1 O,5 mol
Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của )
3,36 gam
5,60 gam
2,80 gam.
2,24 gam.
Đáp án C
3Fe + + + 2NO +
0,03 0,08 0,02 mol
=> Lượng Fe hòa tan tối đa
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là:
15,92%
22,18%
26,32%
25,75%
Đáp án D
có :
= 0,01 mol
Có khí H2 thoát ra => Chứng tỏ muối sắt tạo thành là Fe2+.
Đặt số mol của Cu, Mg, Fe3O4 lần lượt là a, b, c.
Kết tủa
(2)
=> c = 0,03 , thay vào (1), (2) suy ra
=>
= 25,75 %
Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng xong, thu được V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là
4,48.
1,12
3,36
2,24.
Đáp án D
Có:
Quặng sắt pirit có thành phần chính là
Fe3O4
Fe2O3
FeS2
FeCO3.
Đáp án C
Thành phần chính của quặng sắt pirit là FeS2.
Khi phản ứng với dung dịch HCl, crom tạo thành sản phẩm muối có công thức hóa học là
CrCl6.
CrCl4.
CrCl3
CrCl2
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
Cho 3,06 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2. Phản ứng xong, thu được 4,14 gam chất rắn và dung dịch Y. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa, rủa sạch, sấy khô và nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 2,7 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2 là
0,25M
0,45M
0,35M
0,3M.
Đáp án B
Có khối lượng chất rắn sau khi nung < mX
=> Chứng tỏ X phản ứng còn dư, Cu(NO3)2 phản ứng hết.
· Trường hợp 1: Mg phản ứng còn dư.
Áp dụng tăng giảm khối lượng có:
nMg phản ứng
=> Vô lý
· Trường hợp 2: Fe đã tham gia phản ứng.
Đặt số mol Mg và Fe phản ứng lần lượt là a, b.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho crom vào cốc có chứa axit sunfuric đậm đặc, nguội.
(b) Cho dung dịch axit sunhiric loãng vào cốc chứa dung dịch kali cromat.
(c) Cho kẽm vào cốc có chứa dung dịch crom (III) clorua.
(d) Cho crom (III) oxit vào cốc có chứa dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là
4.
3
l.
2
Đáp án D
Không xảy ra phản ứng.
(c) Không xảy ra phản ứng
Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO. Cho 25,4 gam X phản ứng với CO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa. Hòa tan hết Y trong 120 gam dung dịch HNO3 63% đun nóng thu được dung dịch T và 3,92 lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho V (lít) dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, phản ứng hoàn toàn tạo ra kết tủa với khổi lượng lớn nhất. Phần trăm khối lượng Fe3O4 và giá trị V nhỏ nhất l
68,5% và 1,025.
68,5% và 0,525.
20,54% và 1,025.
20,54% và 0,525.
Đáp án A
Có:
Có:
Cho hỗn hợp gồm Fe và Al (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch chứa CuCl2 và FeCl3. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và m gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 88,4 gam; đồng thời thu được 71,07 gam kết tủa. Dung dịch X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 18,4 gam NaOH (không có mặt oxi). Giá trị của m là:
7,68 gam.
4,48 gam.
5,76 gam.
7,04 gam.
Đáp án B
=> Chứng tỏ kết tủa gồm AgCl và Ag.
= 0,42 mol
Chứng tỏ Fe và Al phản ứng hết.
Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?
Al2O3
Fe3O4.
CaO
Na2O.
Đáp án B
A. Chỉ thu được một muối AlCl3:
B. Thu được hỗn hợp hai muối FeCl2 và FeCl3
C. Chỉ thu được một muối CaCl2:
D. Chỉ thu được một muối NaCl:
Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu
nâu đỏ
trắng.
xanh thẫm
trắng xanh.
Đáp án A
Ta có phương trình phản ứng:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ nâu đỏ + 3NaCl
Kết tủa thu được có màu nâu đỏ.
Kim loại crom tan được trong dung dịch
HNO3 (đặc, nguội).
H2SO4 (đặc, nguội).
HCl (nóng).
NaOH (loãng).
Đáp án C
Kim loại crom chỉ tan được trong dung dịch HCl nóng.
Phương trình phản ứng: Cr + 2HCl → CrCl2 + H2↑
