330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

1. Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.

2. Cho KHS vào dung dịch KHSO4 vừa đủ.

3. Cho CrO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.

4. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư.

5. Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào lượng nước dư.

6. Cho 1 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol Ba(HCO3)2.

7. Cho 1 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1 mol Ba(OH)2.

Số thí nghiệm luôn thu được hai muối là:

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án A

 

Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là CuCl2, FeCl2.

1. KHS + KHSO4 K2SO4 + H2S

Kết thúc thí nghiệm thu được 1 muối là K2SO4

2. CrO3 + H2O H2CrO4

H2CrO4 + 2NaOH Na2CrO4 + 2H2O

Kết thúc thí nghiệm thu được 1 muối là Na2CrO4.

3. Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là FeSO4 và Fe2(SO4)3.

4. Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + NaHSO4 BaSO4 + NaOH + H2O

Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là BaSO4 và NaHSO4.

5.

Kết thúc thí nghiệm thu được 2 muối là BaCO4 và NaHCO4.

6. NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 +  NaOH + H2O

Kết thúc thí nghiệm thu được 1 muối là BaCO3.

Các thí nghiệm kết thúc có thể thu được 2 muối là: 1, 4, 5, 6.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong môi trường khí trơ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm gồm:

FeO, NO2, O2.

Fe2O3, NO2, O2.

Fe3O4, NO2, O2.

Fe, NO2, O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng nhiệt phân:

 

=> Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm gồm: Fe2O3, NO2, O2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và rắn Y. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Nhận định đúng là:

X chứa các ion Fe2+, Cu2+, NO-,SO-4.

X hòa tan được bột Cu.

Rắn Y gồm Cu và Fe.

Dung dịch X chứa các ion Fe2+, NO-3, SO-4.

Xem đáp án

Đáp án A

0,1 mol Fe + 0,04 mol Cu(NO3)2 + 0,1 mol H2SO4

Fe + 4H++NO-3  Fe3+ + NO + 2H2O

0,05 0,2    0,05         0,05

  • Sau phản ứng thu được chất rắn Y là Cu, Fe phản ứng hết => C sai.
  • X chứa các ion Fe2+, Cu2+,  
  • => A đúng, D sai.
  • X không hòa tan được Cu => B sai.
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,94 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 (trong đó Al chiếm 41,12 % về khối lượng) thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,021 mol một khí duy nhất là NO. Cô cạn dụng dịch Z rồi thu lấy chất khan nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và hơi T. Khối lượng của T gần nhất với giá trị nào sau đây?

14,15

15,35

15,78

14,58

Xem đáp án

Đáp án B

Ta  có: 

mol

  • Sơ đồ phản ứng:

  • Z gồm muối nitrat của kim loại và NH4NO3
  • M(NO3)n  oxit + NO2 + O2
  • NH4NO3 N2O + 2H2O
  • Bảo toàn N:

  • Bảo toàn O:

= 0,064 mol

Vậy 

= 15,346 gam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.

(b) Dẫn khí co qua Fe2O3 nung nóng.

(c) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn.

(d) Đốt bột Fe trong khí oxi.

(e) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng.

(f) Nung nóng Cu(NO3)2.

(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

(h) Nung quặng xiđerit với bột sắt trong bình kín. Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là:

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án B

(j)  2NaCl + 2H2O có màng ngănđin phân 2NaOH + Cl2H2

(n) 2Fe3O4 + 10 H2SO4  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10 H2O

Các thí nghiệm xảy ra sự oxi hóa kim loại: (a), (d), (e).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

      (a) Nhiệt phân AgNO3.                                                     (b) Nung FeS2 trong không khí

      (c) Cho Mg (dư) vào dung dịch Fe2(SO4)3.                      (d) Nhiệt phân Mg(NO3)2.

      (c) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (dư)                             (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

      (h) Nung Ag2S trong không khí.                                       (i) Cho Ba vào dung dịch CuCl2 (dư)

Sỏ thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

(c) 2Mg(NO3)2 to  2MgO + 4NO2O2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nung nóng Fe(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn.

(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.

(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.

(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.

(e) Nhiệt phân Hg(NO3)2.

(g) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ.

(h) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là:

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

(a) Không xảy ra phản ứng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 1,125 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 2,025 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 5,85 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,225 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2) có tỉ khối so với H2 là 11,4. Giá trị của (a + m) gần nhất là:

323,55.

355,77.

365,55.

325,77.

Xem đáp án

Đáp án C

 khí T 

= 0,09 mol 

= 1,755 mol 

 

gần nhất với giá trị 365,55

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

 

X, Y, Z là các hợp chất của sắt. Cho m gam hỗn hợp E (X, Y, Z) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,752 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch G chỉ chứa 2 chất tan. Cô cạn dung dịch G thu được 253,5 gam muối khan. Phần trăm khối lượng X trong E là:

17,7%

18,8%

16,6%

19,9%

Xem đáp án

Đáp án A

dung dịch G gồm FeCl3 và HCl dư.

= 17,70%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

Dãy các chất và ion xếp theo chiếu giảm dần tính oxi hoá:

 

Cu2+ > Fe2+ > Cl2 > Fe3+

Cl2 > Cu2+ > Fe2+ > Fe3+

Fe3+ > Cl2 > Cu2+ > Fe2+

Cl2 > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

Xem đáp án

Đáp án D

 

=> Tính oxi hóa của Cu2+ mạnh hơn Fe2+.

 

=> Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+.

 

=> Tính oxi hóa của Fe3+ mạnh hơn Cu2+.

Dãy các chất và ion xếp theo chiếu giảm dần tính oxi hoá: Cl2 > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tác dụng hết với 4,64 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1 M thì thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

4,96

6,4

5,6

4,8

Xem đáp án

Đáp án D

có : 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,8 gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M, sau phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

12,8.

18,4

16,8.

16.

Xem đáp án

Đáp án B

50-1575112725.PNG Fe phản ứng dư.

Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

501-1575112738.PNG 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO đi qua m gam Fe3O4 nung nóng thì thu được 11,6 gam chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy tạo ra 19,7 gam kết tủa. Giá trị của m là:

14,85 gam

12,4 gam

16,0 gam

13,2 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Có:

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hỗn hợp gồm 0,56 gam Fe và 0,64 gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,45M. Khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch. A. Nồng độ mol/lit của dung dịch Fe(NO3)2 trong A là:

0,04

0,05

0,055

0,045.

Xem đáp án

Đáp án B

(mol)

(mol)

(mol)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 36,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

113.

95.

110.

103.

Xem đáp án

Đáp án A

· Phần 1 + NaOH dư 0,075 mol H2 + 5,6g Fe

· Phần 2 + 1,7 mol HNO3 0,15 mol NO + m gam muối

=> HNO3 phản ứng hết.

Giả sử phần 2 có khối lượng gấp k lần phần 1.

=> 

=> k = 2

=> Phần 2 gồm: 0,2 mol Fe, 0,1 mol Al, 0,1 mol Al2O3.

Đặt a, b lần lượt là số mol của Fe2+, Fe3+ tạo thành.

a + b =0,2bt e2a + 3b + 3.0,1 = 3.0,15 + 8nNH4NO3 = 1,7 mol nHNO3= 2a+3b+3(0,1+2.0,1)+0,15 +2nNH4NO3= 1,7 mol 

Gần nhất với giá trị 113

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

25.

15.

40.

30.

Xem đáp án

Đáp án D

 

Khí hóa nâu ngoài không khí là NO.

54-1575113813.PNG => Khí còn lại có phân tử khối < 18 => Khí còn lại là H2.

 

· Áp dụng bảo toàn khối lượng có:

Có:

 

 

=> Chứng tỏ có sản phẩm NH4+ :

 

 

 

· Áp dụng bảo toàn N có:nFe(NO3)2

 

 

· Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có:

 

 

 

· Đặt số mol của Mg, Al lần lượt là a, b

 

 

= 8,85

Vì có sản phẩm H2 tạo thành nên sau phản ứng Fe vẫn ở dạng Fe (II).

Áp dụng bảo toàn electron có:

 

 

 

Suy ra

 

=> 

 

Gần với giá trị 30 nhất.

 

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

7,20.

2,16.

10,8.

21,6.

Xem đáp án

Đáp án D

Có:

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là

8,4.

5,6.

2,8

16,8.

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 0,02 mol Cl2 vào dung dịch chứa 0,06 mol FeBr2 thu được dung dịch A. cho AgNO3 dư vào A thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

30,46

12,22

28,86

24,02

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Hòa tan hoàn toàn Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là

 

AgNO3 và FeCl2.

AgNO3 và FeCl3.

Na2CO3 và BaCl2

AgNO3 và Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X chứa 18,6 gam gồm Fe, Al, Mg, FeO, Fe3O4 và CuO. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thấy có 0,98 mol HNO3 tham gia phản ứng thu được 68,88 gam muối và 2,24 lít (đkc) khí NO duy nhất. Mặt khác, từ hỗn hợp X ta có thể điều chế được tối đa m gam kim loại. Giá trị của m là :

13,8

16,2

15,40

14,76

Xem đáp án

Đáp án D

Quy đổi X tương ứng với hỗn hợp kim loại và O.

Đặt :

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion Fe3+ và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (dktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là:

15,92%

26,32%

22,18%

25,75%

Xem đáp án

Đáp án D

= 0,01 m0l 

= 0,03 mol

= 0,03 mol

Đặt số mol của Cu và Mg lần lượt là a, b.

% mCu=

 

= 25,75 %

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào không xảy ra phản ứng hóa học?

Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2.

Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3.

Cho bột Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án B

Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4

A. Không xảy ra phản ứng hóa học.

B. Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag.

C. Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch hổn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là

FeCl3, Nad.

Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.

FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.

FeCl2, NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

Fe + (NaNO3, HCl) khí (NO, H2) + chất rắn không tan

=> Chứng tỏ NO-3 và H+ phản ứng hết, Fe dư.

=> Muối tạo thành là Fe2+.

=> Các muối trong dung dịch X là: FeCl2, NaCl.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu vào dung dịch AgNO3.

(b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

 

 

Vậy có 2 phản ứng sinh ra kim loại.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

. Các chất X và T lần lượt là

FeO; dung dịch NaNO3.

Fe2O3; dung dịch Cu(NO3)2.

FeO; dung dịch AgNO3

Fe2O3; dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng thanh Fe tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là

6,4gam

12,8gam,

8,2gam.

9,6gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là

Fe, Fe2O3.

Fe, FeO

Fe3O4, Fe2O3.

FeO, Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án D

2 chất X, Y là FeO và Fe3O4.

2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3+ SO2+ 4H2O

1                                                  0,5 mol

2Fe3O4 + H2SO4 3Fe2(SO4)3+ SO2+ 10H2O

1                                                   O,5 mol

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3)

3,36 gam

5,60 gam

2,80 gam.

2,24 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

3Fe + 8H+2NO-3 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,03  0,08 0,02 mol

=> Lượng Fe hòa tan tối đa

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl thu được dung dịch Y chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là:

15,92%

22,18%

26,32%

25,75%

Xem đáp án

Đáp án D

có : 

=  0,01 mol 

Có khí H2 thoát ra => Chứng tỏ muối sắt tạo thành là Fe2+.

 

Đặt số mol của Cu, Mg, Fe3O4 lần lượt là a, b, c.

Kết tủa

(2)

=> c = 0,03 , thay vào (1), (2) suy ra

=> %mCu=

= 25,75 %

 

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng xong, thu được V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là

4,48.

1,12

3,36

2,24.

Xem đáp án

Đáp án D

Có:

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng sắt pirit có thành phần chính là

Fe3O4

Fe2O3

FeS2

FeCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần chính của quặng sắt pirit là FeS2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phản ứng với dung dịch HCl, crom tạo thành sản phẩm muối có công thức hóa học là

CrCl6.

CrCl4.

CrCl3

CrCl2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng:

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,06 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2. Phản ứng xong, thu được 4,14 gam chất rắn và dung dịch Y. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa, rủa sạch, sấy khô và nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 2,7 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2

0,25M

0,45M

0,35M

0,3M.

Xem đáp án

Đáp án B

Có khối lượng chất rắn sau khi nung < mX

=> Chứng tỏ X phản ứng còn dư, Cu(NO3)2 phản ứng hết.

· Trường hợp 1: Mg phản ứng còn dư. 

Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

nMg phản ứng  

 => Vô lý

· Trường hợp 2: Fe đã tham gia phản ứng.

Đặt số mol Mg và Fe phản ứng lần lượt là a, b.

 

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho crom vào cốc có chứa axit sunfuric đậm đặc, nguội.

(b) Cho dung dịch axit sunhiric loãng vào cốc chứa dung dịch kali cromat.

(c) Cho kẽm vào cốc có chứa dung dịch crom (III) clorua.

(d) Cho crom (III) oxit vào cốc có chứa dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

4.

3

l.

2

Xem đáp án

Đáp án D

Không xảy ra phản ứng.

  

 

(c) Không xảy ra phản ứng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO. Cho 25,4 gam X phản ứng với CO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa. Hòa tan hết Y trong 120 gam dung dịch HNO3 63% đun nóng thu được dung dịch T và 3,92 lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho V (lít) dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, phản ứng hoàn toàn tạo ra kết tủa với khổi lượng lớn nhất. Phần trăm khối lượng Fe3O4 và giá trị V nhỏ nhất l

68,5% và 1,025.

68,5% và 0,525.

20,54% và 1,025.

20,54% và 0,525.

Xem đáp án

Đáp án A

Có: 

Có:

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Al (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch chứa CuCl2 và FeCl3. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và m gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 88,4 gam; đồng thời thu được 71,07 gam kết tủa. Dung dịch X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 18,4 gam NaOH (không có mặt oxi). Giá trị của m là:

7,68 gam.

4,48 gam.

5,76 gam.

7,04 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

=> Chứng tỏ kết tủa gồm AgCl và Ag.

= 0,42 mol 

Chứng tỏ Fe và Al phản ứng hết.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?

Al2O3

Fe3O4.

CaO

Na2O.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Chỉ thu được một muối AlCl3:

 

B. Thu được hỗn hợp hai muối FeCl2 và FeCl3

 

C. Chỉ thu được một muối CaCl2:

 

D. Chỉ thu được một muối NaCl:

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu

nâu đỏ

trắng.

xanh thẫm

trắng xanh.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phương trình phản ứng:

FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 nâu đỏ + 3NaCl

Kết tủa thu được có màu nâu đỏ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại crom tan được trong dung dịch

HNO3 (đặc, nguội).

H2SO4 (đặc, nguội).

HCl (nóng).

NaOH (loãng).

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại crom chỉ tan được trong dung dịch HCl nóng.

Phương trình phản ứng: Cr + 2HCl CrCl2 + H2