330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P3)
45 câu hỏi
Hòa tan 17,32 gam hỗn hợp X gồm trong lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm
thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi
đối với là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Cho Y tác dụng với một lượng dung dịch vừa đủ, thu được m gam kết tủa gồm hai chất và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với
một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
150,32
151,40
152,48
153,56
Đáp án A
Đặt số mol lần lượt là x, y , z mol
Hỗn hợp khí có 30 > M > 21,6 >2 và có 1 khí hóa nâu => Z gồm
Khi đó ta có hệ
Vì sinh ra nên toàn bộ lượng
chuyển hóa thành NO : 0,07 mol và
Bảo toàn nguyên tố
N
Luôn có:
=> 1,04 +0,08 = 2.0,03 + 0,07+10x(2z+0,01)+2.4y8y + 20z = 0,68
Trong 20,8 gam chất rắn gồm MgO: x mol và : 0,5.(3y+z)
Ta có hệ:
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình
=>Kết tủa thu được
Cho 8 gam hỗn hợp bột kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít khí ở đktc. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
22,25 gam.
22,75 gam.
25,75 gam.
24,45 gam.
Đáp án C
Bảo toàn nguyên tố Hidro và Clo:
.
Hòa tan hoàn toàn 6,44gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch loãng, thu được 2,688 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
17,96 gam.
20,54 gam.
19,04 gam.
14,5 gam.
Đáp án A
Bảo toàn nguyên tố H và gốc
Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
0,123 gam.
0,150 gam.
0,177 gam.
0,168 gam
Đáp án C
=> chất rắn sau phản ứng chứa Fe dư. Đặt
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
=> giải hệ có: x = 0,0015 mol; y = 0,009 mol
Dung dịch X chứa 0,01 mol và 0,13 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa m gam Cu kim loại (biết NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
3,2 gam.
5,12gam
3,92 gam.
2,88 gam.
Đáp án A
Ta có:
hết, dư.
Lại có:
. Bảo toàn electron cả quá trình:
Cho m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe vào 200 ml dung dịch 2M và 1M thấy có khí NO duy nhất thoát ra và còn lại 0,2m gam chất rắn chưa tan. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 50 gam hỗn hợp muối khan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của . Giá trị của m là
23 gam.
20 gam.
28 gam.
24 gam.
Đáp án A
Sau phản ứng còn lại 0,2m gam chất rắn.
=>kim loại dư
=> 0,8 2 = 0,4 mol; 0,8 4 = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
m + 0,4.63 + 0,2.98 = 0,2m + 50 + 0,4.18 + 0,2.30
=> m = 23(g)
=> chọn A
Công thức của crom(III) hiđroxit là
Cr
Cr
Đáp án C
Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom:
Các chất X, Y, Z , T theo thứ tự là :
Đáp án A
Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp và
Cu, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí (sản phẩm khử duy nhất của , ở đktc). Cho dung dịch dư vào Z , thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
79,13%
28,00%
70,00%
60,87%
Đáp án D
Sơ đồ quá trình
Gọi số mol Mg là x mol, Fe trong Y là y mol và Fe trong Z là z mol.
Ta có hệ phương trình:
Theo đó:
Có hai dung dịch X và Y mỗi dung dịch chỉ chứa hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau:
Ion | K+ | Mg2+ | Na+ | H+ |
|
|
|
|
Số mol | 0,15 | 0,2 | 0,25 | 0,15 | 0,1 | 0,15 | 0,25 | 0,15 |
Biết dung dịch Y hòa tan được Fe2O3. Nếu đun đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là
26,24 gam.
27,75 gam.
23,60 gam.
25,13 gam.
Đáp án C
Dung dịch Y hòa tan được Fe2O3 nên Y chứa H+ (0,15 mol)
=> Y không thể chứa:
=> Y chứa 2 anion là:
Có
=> Y gồm: .
X gồm:
Cô cạn X được
=> Chọn đáp án C.
Cho 19,68 gam hỗn hợp gồm Mg, FeCO3 vào dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và 0,08 mol Fe(NO3)3 khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm NO, N2O và 0,06 mol CO2; đồng thời thu được dung dịch Y và 3,36 gam một kim loại không tan. Để tác dụng tối đa các chất tan trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 1,26 mol NaOH. Tì khối của X so với He bằng A. Giá trị gần nhất với a là:
10,2.
10,0.
10,4
10,6.
Đáp án B
có:
· Dung dịch Y gồm Mg2+ (0,53 mol), Na+ (1,22 mol),
Đốt cháy một lượng hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí O2. Sau một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời NaNO3 và H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa 39,26 gam muối trung hoà của các kim loại và 896 ml (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 540 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị cùa m là
15,44.
18,96.
11,92.
13,20.
Đáp án A
Hỗn hợp khí gồm NO và H2:
Số oxi hóa của crom trong hợp chất Cr2O3 là
+4.
+2.
+3.
+6.
Đáp án C
Số oxi hóa của Cr trong Cr2O3 là +3.
=> Chọn đáp án C.
Khử hoàn toàn 8,0 gam bột Fe2O3 thành Fe ở nhiệt độ cao thì thể tích khí CO tối thiểu (đktc) cần là:
1,12 lít.
3,36 lít
6,72 lít.
2,24 lít.
Đáp án B
Có:
Hòa tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3 và FeCO3 trong hỗn hợp dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2O và 0,08 mol H2; đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Tỉ khối của Y so với He bằng 6,8. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Z, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 22,8 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong hỗn hợp X gần nhất với:
65,35%.
62,75%.
66,83%.
64,12%.
Đáp án D
Đặt a, b, c là số mol Mg, MgCO3 và FeCO3
= 64,09%
Gần nhất với giá trị 64,12%
=> Chọn đáp án D.
Cho hỗn hợp X gồm 0,24 mol FeO; 0,20 mol Mg và 0,10 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,30 mol H2SO4 (loãng) và 1,10 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1,2M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:
105,04.
97,08.
86,90.
77,44.
Đáp án B
Có:
= 0,24 +3.0,1 = 0,54 mol
= 0,22 mol
· mkết tủa =
Lượng kết tủa thu được lớn nhất khi kết tủa hoàn toàn và khối lượng Al là lớn nhất.
=> Al(OH)3 bị tan ra
=> Al(OH)3 tan hết
= 97,1 (g)
Gần nhất với giá trị 97,08
Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?
Cho Al(OH)3 vào dung dịch HNO3
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
Cho NaCl vào H2O.
Cho Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Đáp án D
B. NaCl hòa tan vào nước.
C. Không xảy ra phản ứng.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Fe3O4 + 4HNO3 → Fe(NO3)2 + 2Fe(NO3)3 + 4H2O
Đáp án D
Phương trình D sai. Sửa lại thành:
Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: MnO2, Cl2, KOH, Na2CO3, CuSO4, HNO3, Fe, NaNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là:
6.
5.
4.
7.
Đáp án D
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Dung dịch X: FeCl2, FeCl3, HCl dư.
X phản ứng với: MnO2, Cl2, KOH, Na2CO3, HNO3, Fe, NaNO3.
MnO2: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
FeCl2 + Na2CO3 + H2O → 2NaCl + Fe(OH)2 + CO2
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
3Fe2+ + 4H+ + → 3Fe3+ + NO + 2H2O
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O
=> Chọn đáp án D.
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe và 2,4 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 3,584 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
Al.
Mg.
Zn.
Ca.
Đáp án D
Giả sử kim loại M có hóa trị n
.
=> Chọn đáp án D.
Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
1,80.
1,35.
0,90.
4,00.
Đáp án B
Có:
Cho các phát biểu sau:
(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.
Số phát biểu đúng là
4.
1.
3.
2.
Đáp án B
Sai. Oxit của kim loại kiềm không bị khử bởi CO.
(1) Sai. Mg không điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(2) Sai. K không khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(3) Đúng. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
3 muối thu được là CuCl2, FeCl2 và FeCl3 dư.
=> Chọn đáp án B.
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Dung dịch X là
NaNO3, HCl
H2SO4, Na2SO4.
HCl, H2SO4.
CuSO4, Fe2(SO4)3.
Đáp án A
Dung dịch X là NaNO3, HCl.
Fe + 4H+ + → Fe3+ + NO + 2H2O
=> Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây sai?
Hàm lượng cacbon trong thép ít hơn trong gang.
Nhôm là kim loại màu trắng, dẫn nhiệt tốt.
Quặng hematit có thành phần chính là Fe2O3.
Sắt (III) hiđroxit là chất rắn, màu đỏ, không tan trong nước.
Đáp án D
A đúng. Nguyên tắc điều chế gang là khử bớt C trong ghép.
B đúng.
C đúng.
D sai. Sắt (III) hidroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.
=> Chọn đáp án D.
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Na.
Al.
Fe.
Cu.
Đáp án A
Kim loại phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội là Na.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + FeSO4 → Fe(OH)2 + Na2SO4
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
=> Chọn đáp án A.
Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội dư thu được 8,96 khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất là
17,72.
36,91.
17,81.
36,82.
Đáp án D
Có
=>
gam gần nhất với giá trị 36,82
=> Chọn đáp án D.
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong điều kiện không có không khí. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng (đã trộn đều) thành 2 phần không bằng nhau. Phần 2 có khối lượng nhiều hơn phần 1 là 134 gam. Cho phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thấy có 16,8 lít khí H2 bay ra. Hòa tan phần 2 bằng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thấy có 84 lít khí H2 bay ra. Các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%. Các khí đo ở đktc. Khối lượng Fe tạo thành trong phản ứng nhiệt nhôm gần nhất là
186,0 gam.
112,0 gam.
192,2 gam.
117,6 gam.
Đáp án B
· Phần 1 + NaOH → 0,75 mol H2
=> Al dư, Fe2O3 phản ứng hết.
· Đặt số mol Fe, trong phần 1 lần lượt là 2x, x.
Giả sử phần 2 có khối lượng gấp k lần phần 1.
(1)
Phần 2:
· Từ (1) và (2) suy ra:
Kết hợp đáp án suy ra
Hỗn hợp X gồm 6,4 gam Cu và 8,4 gam Fe được cho phản ứng với dung dịch HCl dư (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra là
5,04 lít
3,36 lít
5,60 lít
2,24 lít
Đáp án B
có:
Cấu hình electron nguyên tử của sắt là
[Ar]3d64s2
[Ar]3d64s1
[Ar]4s23d6
[Ar]3d54s1
Đáp án A
Cấu hình electron nguyên tử của sắt là: [Ar]3d64s2.
Ngâm một mẩu kim loại sắt có khối lượng 2,8 gam vào cốc thủy tinh chứa 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng (gam) kim loại có trong cốc là
2,72.
0,64.
2,88.
3,44.
Đáp án C
=> CuSO4 phản ứng hết =>
Số mol Cl2 tối thiểu cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 khi có mặt KOH là
0,015 mol.
0,01 mol.
0,03 mol.
0,02 mol
Đáp án A
= 0,015 mol
Nguyên tắc sản xuất gang là
khử quặng sắt oxit bằng dòng điện.
dùng khí hiđro để khử sắt oxit ở nhiệt độ cao.
khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
dùng nhôm khử sắt oxit ở nhiệt độ cao
Đáp án C
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
Có thể dùng lượng dư dung dịch của chất nào sau đây để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu?
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3.
AgNO3.
Cu(NO3)2.
Đáp án A
Có thể dùng lượng dư dung dịch Fe(NO3)3 để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu do Fe(NO3)3 chỉ phản ứng với Fe và Cu đồng thời không tạo thêm kim loại mới.
Hòa tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:2) bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Y. Nung toàn bộ Y trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là
40 gam.
39,2 gam.
32 gam.
38,67 gam.
Đáp án A
Tiến hành 4 thí nghiệm:
+ TN1: Cho Na và bột Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.
+ TN2: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng (tỉ lệ mol Fe:HNO3 = 3:8) tạo sản phẩm khử NO duy nhất.
+ TN3: Cho hỗn hợp chứa Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
+ TN4: Cho bột Zn vào dung dịch FeCl3 (tỉ lệ mol Zn:FeCl3 = 1:2).
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được chất rắn là
0
2
3
1
Đáp án D
TN1
=> Phản ứng dư Al2O3.
TN2
=> Fe tan hết.
TN3
=> Fe3O4 và Cu tan hết.
TN4
=> Zn tan hết.
=> Chọn đáp án D.
Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa 83,41 gam muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T, trong đó có chứa 0,01 mol H2. Thêm NaOH vào Z (đun nóng) đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và khí ngừng thoát ra thì cần vừa đủ 0,57 mol NaOH. Lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 11,5 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với
3,2
2,5
3,4
2,7
Đáp án C
Dung dịch Z sau phản ứng chứa K+ (0,56 mol), (0,56 mol), Na+ (0,57 mol) và (0,01 mol)
=>
10,17 + 4,64 +136.0,56 = 83,41- 18.0,23 = 3,42g
Gần nhất với giá trị 3,4.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ:
không màu sang màu da cam.
không màu sang màu vàng.
màu vàng sang màu da cam.
màu da cam sang màu vàng.
Đáp án C
Muối cromat có màu vàng, muối có màu da cam đều bền. Trong dung dịch có cân bằng:
Vì vậy, khi nhỏ từ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.
(b) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch HCl.
(c) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
(d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2.
Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là
3.
4.
1.
2.
Đáp án D
Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2. Sẽ có phản ứng:
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Cu bám trên bể mặt lá sắt tạo ra cặp pin điện hóa.
Tại catot (Cu): Cu2+ + 2e → Cu
Tạianot (Fe): Fe → Fe2+ + 2e
Fe bị ăn mòn điện hóa.
(a) Cho Ni nguyên chất vào dung dịch HCl xảy ra phản ứng:
Ni + 2HCl → NiCl2 + H2
Ni bị ăn mòn hóa học.
(b) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3 xảy ra phản ứng:
Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2
Xuất hiện 2 điện cực:
Tại catot (Fe): Fe2+ + 2e → Fe
Tại anot (Zn): Zn → Zn2+ + 2e
Zn bị ăn mòn điện hóa.
(c) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2 không xảy ra phản ứng.
Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua 13,44 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9. Giá trị của m là
9,68 gam.
10,24 gam.
9,86 gam.
10,42 gam.
Đáp án B
Có mol
Hòa tan hết hỗn hợp gồm 0,06 mol Al và 0,08 mol Fe trong dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được 0,12 mol khí NO duy nhất và dung dịch X. Các chất tan có trong dung dịch X là:
Al(NO3)3, Fe(NO3)3, NH4NO3, HNO3
Al(NO3)3, Fe(NO3)3.
Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.
Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, NH4NO3
Đáp án C
Có 3.0,06 + 3.0,08 > 3.0,12 > 3.0,06 + 2.0,08
=> Chứng tỏ Fe bị oxi hóa lên thành Fe3+ và Fe2+, HNO3 phản ứng hết.
Các chất tan trong dung dịch X là: Al(NO3)3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.
Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy kết tủa tan. Chất X là
KI.
KBr.
KCl.
K3PO4.
Đáp án D
X là K3PO4, T là Ag3PO4 màu vàng.
3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3
Ag3PO4 + 3HNO3 → 3AgNO3 + H3PO4
=> Chọn đáp án D.
Đốt cháy một lượng hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí O2. Sau một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời NaNO3 và H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa 39,26 gam muối trung hoà của các kim loại và 896 ml (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 540 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
15,44.
18,96.
11,92.
13,20.
Đáp án A
Hỗn hợp khí gồm H2 và NO.
· Z + 0,54 mol NaOH:
gam
Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit. Giá trị của m là:
13,32 gam
9,60gam
17,44 gam
12,88 gam
Đáp án C
Hỗn hợp sau nung chứa 2 oxit là MgO và Fe2O3, chứng tỏ Mg và Zn phản ứng hết, Fe2(SO4)3 và CuSO4 phản ứng hết, FeSO4 còn dư.
Đặt y là số mol FeSO4 đã phản ứng
=>
(1)
= 17,44 (g)
Hòa tan hết 20,0 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) bằng dung dịch A chứa hỗn hợp b mol HCl và 0,2 mol HNO3 (vừa đủ) thu được 1,344 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
83,29.
76,81.
70,33.
78,97
Đáp án D
Cho 4,40 gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch chứa 19,76 gam muối. Giá trị của a là
0,16 mol.
0,20 mol.
0,12 mol.
0,18 mol.
Đáp án A
