330 Bài tập Sắt và một số kim loại quan trọng ôn thi Đại học có lời giải (P1)
45 câu hỏi
Cho phản ứng hóa học: Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử và sự oxi hóa Cu.B. sự khử và sự khử
C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa CuD. sự oxi hóa Fe và sự khử
sự khử và sự khử
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
sự oxi hóa Fe và sự khử
Đáp án D
“Khử cho, O nhận” => Fe là chất khử, là chất oxi hóa => sự oxi hóa Fe và sự khử
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
(loãng, dư)B. (đặc, nguội)
C. (dư).D. HCl (đặc).
(đặc, nguội)
(dư).
HCl (đặc).
Đáp án A
không phản ứng do bị thụ động.
( tương tự với Al và Cr ).
Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch
Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
90,27%
85,30%.
82,20%
12,67%
Đáp án A
Ta có dãy điện hóa:
=>Zn phản ứng với trước
khối lượng rắn giảm
khối lượng rắn tăng
Do cuối cùng m rắn = m(g) =m hỗn hợp ban đầu =>tăng và giảm phải cân bằng với nhau.
Đặt nZn = x; nFe = y => m giảm = (65 - 64)x = x(g); m tăng = (64 - 65)y = 8y
m tăng = m giảm =>x = 8y =>%mZn = 65x/(65x - 56y)x100% = 90,27%
Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO và (tỉ lệ mol 1: 1: 1) tác dụng hết với dung dịch
thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol và 0,05 mol NO. Giá trị của m là
36,48
18,24.
46,08
37,44
Đáp án C
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và (trong môi trường không có không khí)
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn . Chia thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch loãng (dư),
sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc); - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
22,75.
21,40.
29,40.
29,43
Đáp án A
Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp Hỗn hợp khí
thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể).
Khối lượng trong hỗn hợp ban đầu là
4,4 gam
18,8 gam
28,2 gam
8,6 gam
Đáp án B
Cho 18 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu vào 200 ml dung dịch chứa 1M và HCl 2M.
Kết thúc phản ứng, nhỏ tiếp V ml dung dịch HCl 1M vào đó thì kim loại vừa tan hết. Biết trong dung dịch thu được không còn ion – và NO
là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V và phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
400 và 46,67%.
400 và 31,11%
200 và 46,67%
200 và 31,11%.
Đáp án A
Để khử ion trong dung dịch có thể dùng kim loại
Fe
Na
K
Ba
Đáp án A
Các kim loại kiềm và kiềm thổ ( trừ Be và Mg ) khi cho vào dung dịch sẽ phản ứng với trước=>không khử được ion =>loại B,C và D.
Thành phần chính của quặng cromit là
FeO.
Cr
.CrO
Đáp án A
Cho hỗn hợp gồm vào 800 ml dung dịch gồm
Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
6,912
7,224
7,424
7,092
Đáp án C
Ta có:
các cation trong dung dịch xuất hiện theo thứ tự:
Ghép lần lượt các ion vào để thoả bảo toàn điện tích:
Ghép 0,02 mol và 0,01 mol vẫn chưa đủ.
=> Ghép thêm ( 0,864 - 0,02x3 - 0,01x2)/2 = 0,392 mol
=> Rắn gồm 0,064 mol Ag và (0,4 - 0,392 = 0,08) mol Cu
Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau: Thí nghiệm đó là
Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột
Cho dung dịch đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.
Cho dung dịch loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.
Đáp án C
=>Nhìn hình vẽ thí nghiệm, ta rút ra được:
-Thu khí X bằng phương pháp đẩy không khí.
-Bình được úp ngược =>X nhẹ hơn không khí =>
Xét các đáp án:
A.
=>khí thu được là không thỏa.
B.
=> khí thu được là không thỏa.
C.
=> khí thu được là thỏa => chọn C.
D.
=>khí thu được là không thỏa.
Cho hỗn hợp gồm Cu và vào lượng dư dung dịch loãng.
Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y là:
Đáp án B
dung dịch Y+Rắn Z.
Do thu được rắn => Y không chứa muối
=>Dung dịch Y gồm và
A.Loại vì không phản ứng với
B.Thỏa mãn =>chọn B.
C. Loại vì không phản ứng với
D.Loại vì không phản ứng với KCl và Cu
Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch 60% thu được dung dịch X
(không có ion). Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y.
Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung X đến khối lượng không đổi thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
28,66
29,89
30,08
27,09
Đáp án A
=> Giả sử KOH hết => rắn chứa
=>trái gt =>KOHdư=>rắn gồm KOH dư và với số mol x và y.
Ta có:
=> = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố Nitơ: = 0,02 mol
Bảo toàn điện tích trong X:
Bảo toàn nguyên tố Hiddro:
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
Bảo toàn khối lượng:
= 28,66%
Nhiệt phân trong không khí đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, thu được
FeO
Fe
Đáp án A
Ps: nhiệt phân trong chân không thu được FeO:
Khi cho tác dụng với thu được hỗn hợp gồm
Đáp án A
Dãy các muối nào sau đây khi nhiệt phân thu được sản phẩm là oxit kim loại, khí và khí
Đáp án B
- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại trước Mg => thu được muối nitrit và khí
- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại từ Mg -> Cu => thu được oxit kim loại, khí N và khí
- Nhiệt phân muối nitrat của các kim loại sau Cu => thu được kim loại, khí N và khí
A. Loại vì tất cả đều không thỏa mãn
B. Thỏa mãn
C. loại vì Hg
D. loại vì chỉ có Cu thỏa
Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là
13,44
8,96
4,48
6,72
Đáp án B
Có các phát biểu sau:
(a) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với
(b) Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion
(c) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(d) Ph n chua có công thức
(e) Crom (VI) oxit là oxit bazơ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án B
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, công thức phèn chua là
(a) Sai, Crom (VI) oxit hay là oxit axit
Có các phát biểu sau:
(a) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với
(b) Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion
(c) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(d) Ph n chua có công thức
(e) Crom (VI) oxit là oxit bazơ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án B
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai, công thức phèn chua là
(a) Sai, Crom (VI) oxit hay là oxit axit
Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu tác dụng với 130 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 12,48 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 0,896 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch Z tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
7,60
7,12
10,80
8,00
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư => hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng
=> tăng giảm khối lượng
=>vô lí => phản ứng
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol
Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1:1 tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm và
thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít khí T (đktc) gồm
(Biết tỉ khối hơi của T so với H2 là 218/15). Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 79,22 gam kết tủa. Còn nếu cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì lượng NaOH đã phản ứng là 1,21 mol. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
3,5
4,0
4,5
3,0
Đáp án A
Dễ tìm được
Bảo toàn nguyên tố
xét NaOH +Z: dung dịch cuối cùng chứa và
Bảo toàn nguyên tố
Bảo toàn nguyên tố
Bảo toàn điện tích:
Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
Lại có:
=> giải hệ có:
Hỗn hợp X gồm trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp.
Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với bằng 18.
Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
9,5
8,5
8,0
9,0
Đáp án A
Trong Z, đặt
Nung nóng hỗn hợp gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol
hỗn hợp khí N và Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam
hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm và H2. Tỉ khối của Z so với H2 là 11,4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
82
74
72
80
Đáp án C
Đặt
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
Bảo toàn nguyên tố Hidro:
Bảo toàn điện tích:
Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
Dùng oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép
Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao
Dùng CaO hoặc để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép
Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép
Đáp án A
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn Ag là
Đáp án B
Trường hợp nào sau đây tạo hai muối của sắt?
FeO tác dụng với HCl
Fetác dụng với HCl
tác dụng với HCl
tác dụng với HCl
Đáp án D
Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuS 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
3,84
2,32
1,68
0,64
Đáp án B
=> Fe dư. Tăng giảm khối lượng:
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng 400 ml dung dịch 1M
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 26,44 gam chất tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
5,60
12,24
6,12
7,84
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm và Cu
(trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaN và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T. Cho AgN tới dư vào T thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
196,35
160,71
111,27
180,15
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm 1M và 2M thu
được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó chiếm 4% khối lượng Y).
Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của trong X có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
7,25
7,50
7,75
7,00
Đáp án B
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất sắt (II)?
Đáp án B
Phản ứng nào sau đây chứng minh hợp chất sắt (II) có tính khử?
3)3+5H2O+NO
Đáp án D
Phương trình chứng minh hợp chất sắt (II) có tính khử là phương trình hóa học phản ứng oxi hóa khử, trong đó sản phẩm chứa hợp chất sắt (III)
Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường
Hai chất X, T lần lượt là
Đáp án C
=> X là NaOH và T là
Cho 56,36 gam hỗn hợp X gồm tác dụng với dung dịch chứa 1,82 mol HCl,
thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 0,08 mol NO và 0,06 mol Cho dung dịch
Ag dư vào Y, kết thúc phản ứng thu được 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của và 298,31 gam kết tủa
. Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được 97,86 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của trong X là
31,55%
27,04%
22,53%
33,80%
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng:
Bảo toàn nguyên tố Hidro:
Bảo toàn nguyên tố Nito:
Đặt
Bảo toàn e:
Bảo toàn nguyên tố Clo:
= 289,31 (g)
Giải hệ:
Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm trong dung dịch chứa và 0,16 mol thu được
dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch dư vào Y,
thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:
48,80%
33,60%
37,33%
29,87%
Đáp án C
Cho các dung dịch: và
Số dung dịch tác dụng được với Cu là
1
2
3
4
Đáp án B
Các dung dịch thỏa mãn là và
Đun nóng m gam hỗn hợp Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 3 : 7 với một lượng dung dịch . Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,8m gam chất rắn, dung dịch X và 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và (không có sản phẩm khử của ). Biết lượng đã phản ứng là 5,67 gam. Giá trị của m là
133
105
98
112
Đáp án C
Cho 48,24 gam hỗn hợp vào bình X đựng dung dịch loãng dư
, sau phản ứng còn lại 3,84 kim loại Y không tan. Tiếp theo, cho dung dịch tới dư vào bình X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kim loại Y đã tan hết, trong bình X thu được dung dịch Z (chứa axit ) và có V lít khí NO (ở đktc là sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của V là
0,986
4,448
4,256
3,360
Đáp án C
Gọi số mol của Cu và lần lượt là x, y mol
Nhận thấy kim loại còn dư là dung dịch chứa
và
Bảo toàn nhóm
Ta có hệ
Vì dư, dư nên khí NO tính theo Cu và
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình
Cho hỗn hợp rắn X gồm tác dụng hoàn toàn với dung dịch
(trong đó tỉ lệ mol của tương ứng là 19 : 1) thu được dung dịch Y (không chứa ion )
và 0,11 mol hỗn hợp khí Z gồm có tỉ khối so với là 239/11
Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH đến khi thu được kết tủa cực đại thì có 0,37 mol NaOH tham gia phản ứng.
Mặt khác, khi cho Y tác dụng dung dịch NaOH dư đun nóng không thấy khí bay ra. Phần trăm khối lượng của trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
45
40
20
15
Đáp án A
Xét
dung dịch cuối chứa
Bảo toàn nguyên tố Natri:
.Đặt
=>giải hệ có
Bảo toàn nguyên tố Hidro:
Các gốc kim loại được bảo toàn, tương tự với và hidro
=>bảo toàn khối lượng phần còn lại
=>Giải hệ có
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa hai muối?
Fe
Đáp án C
Trong các oxit sau, oxit nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cr
FeO
Đáp án A
Crcó tính oxi hóa mạnh nhất ( bốc cháy khi tiếp xúc với => chọn A
Cho hỗn hợp gầm m gam bột Cu và 27,84 gam vào dung dịch loãng dư
thấy tan hoàn toàn thu được dung dịch X. Để oxit hóa hết trong dung dịch X cần dùng 90 ml
dung dịch 0,5M
Giá trị của m là
3,36
5,12
2,56
3,20
Đáp án A
=> Thứ tự xảy ra phản ứng :
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm trong bình chân
không thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch và không có khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là
a = 2b
a = 3b
b = 2a
b = 4a
Đáp án C
Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm tan hết trong dung dịch loãng
(dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO.
Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của . Số mol có trong Y là
0,78 mol
0,54 mol
0,50 mol
0,44 mol
Đáp án C
=> Fe + ddZ -> khí NO chứa dư . Quy X về Fe và O
Trong X, đặt
Bảo toàn electron:
giải hệ có:
=>Xét cả quá trình : do hòa tan tối đa Fe => Fe chỉ lên số oxi hóa +2.
Bảo toàn electron cả quá trình:
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bằng dung dịch chứa
thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hòa (không có ion ) và 3,808 lít(đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol ) có tỉ khối so với bằng 19/17. Cho dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi lượng kết tủa đạt cực đại là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị m là
3,82
27,2
34,6
28,4
Đáp án B
=> Z chứa =>trong Y không chứa ion . Ta có sơ đồ phản ứng sau:
Bảo toàn nguyên tố Natri và gốc
=> Đặt
Bảo toàn gốc
Bảo toàn nguyên tố Hidro:
Bảo toàn khối lượng:
