
33 câu hỏi
Tinh bột.
Saccarozơ.
Tetrapeptit.
Chất béo.
Chọn đáp án C
dầu ăn.
đường nho.
anbumin.
poli(vinyl clorua).
Chọn đáp án C
Gly - Val.
Gly - Ala - Val - Gly.
anbumin (lòng trắng trứng).
Gly-Ala-Val.
Chọn đáp án A
+ Đipeptit k có phản ứng màu biure
saccarozơ.
tinh bột.
protein.
chất béo.
Chọn đáp án C
Tripeptit trở lên sẽ có pứ màu biure
saccarozơ.
anbumin (protein).
tinh bột.
chất béo.
Chọn đáp án B
Gly-Ala.
Ala-Ala-Ala.
Gly-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Chọn đáp án A
Đipeptit không có phản ứng màu biure
Triolein
Gly – Ala
Glyxin
Anbumin
Chọn đáp án D
anbumin (lòng trắng trứng).
Gly - Vla
Gly - Ala - Val
Ala -Ala -Ala -Val.
Chọn đáp án B
Gly–Ala.
Alanin.
Anbumin.
Etylamoni clorua
Chọn đáp án C
• Khi cho anbumin tác dụng với Cu(OH)2 (phản ứng màu biure) xuất hiện màu tím đặc trưng vì Cu(OH)2 đã phản ứng với hai nhóm peptit (CO-NH) cho sản phẩm có màu tím
Mg(OH)2.
Cu(OH)2.
KCl.
NaCl.
Chọn đáp án B
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
tím.
vàng.
xanh.
đỏ.
Chọn đáp án A
Phản ứng màu biure: Trong môi trường kiềm, các peptit chứa từ 3 gốc amino axit
trở lên có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím.
Các đipeptit không có tính chất này.
6
4
3
5
Chọn đáp án D
10.
4.
2.
5.
Chọn đáp án D
penta-peptit đề cho là: Ala-Gly-Gly-Gly-Ala
||→ NHỚ: yêu cầu là SẢN PHẨM THU ĐƯỢC (không tính penta-peptit đề cho nếu dư).
||→ yêu cầu có phản ứng màu biure → cần chứa ít nhất HAI liên kết peptit → là tri-peptit trở lên.
||→ gồm: Ala-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly và Gly-Gly-Ala (3 tripeptit)
và Ala-Gly-Gly-Gly; Gly-Gly-Gly-Ala (2 tetrapeptit) ||→ tổng yêu cầu là 5.
3
2
5
6
Chọn đáp án A
tripeptit trở lên thì mới có phản ứng màu biure ||→ tripeptit có: Val-Ala-Gly và Ala-Gly-Ala.
3.
2.
6.
5.
Chọn đáp án C
màu da cam.
màu tím.
màu vàng.
màu đỏ.
Chọn đáp án B
Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức có màu tím đặc trưng. Phản ứng này được gọi là phản ứng màu biure vì nó tương tự như phản ứng của biure H2N-CO-NH-CO-NH2 với Cu(OH)2.
tím.
đỏ.
trắng.
vàng.
Chọn đáp án A
đỏ.
đen.
tím.
vàng.
Chọn đáp án C
Lys-Gly-Val-Ala.
Glyxerol.
Aly-ala.
Saccarozơ.
Chọn đáp án C
đỏ
xanh
tím
vàng
Chọn đáp án C
Gly-Val.
Glucozơ.
Ala-Gly-Val.
metylamin.
Chọn đáp án C
đipeptit không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
từ tripeptit trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2
⇒ chất thỏa mãn yêu cầu là tripeptit Ala-Gly-Val → chọn đáp án C. ♣.
➤ metylamin không phản ứng với Cu(OH)2;
còn glucozơ tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Gly-Ala.
Val-Ala.
Ala-Gly-Ala.
Ala- Gly.
Chọn đáp án C
Gly-Ala.
Anbumin (lòng trắng trứng).
Axit axetic.
Glucozơ.
Chọn đáp án B
kết tủa màu vàng.
dung dịch không màu.
hợp chất màu tím.
dung dịch màu xanh lam.
Chọn đáp án C
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ xanh lam + Na2SO4
Lòng trắng trứng + Cu(OH)2 + NaOH → tạo phức màu tím
Đều cho được phản ứng thủy phân.
Đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Trong phân tử đều chứa liên kết glicozit.
Trong phân tử đều chứa 12 nguyên tử cacbon
Chọn đáp án C
A. Đúng, thủy phân:
B. Đúng, Saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam trong khi tripeptit Gly-Val-Val hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu tím.
C. Sai, Trong phân tử saccarozơ chứa các liên kết glicozit trong khi tripeptit Gly-Val-Val chứa các liên kết peptit.
D. Đúng, Trong phân tử saccarozơ và Gly-Val-Val đều chứa 12 nguyên tử Cacbon
Polipeptit kém bền trong môi trường axit và môi trường bazơ.
Glyxin, alanin, anilin không làm đổi màu quì tím.
Metylamin tan trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ.
Peptit Gly-Ala tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
Chọn đáp án D
Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch lysin thấy dung dịch không đổi màu.
Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch Ala-Gly-Lys thấy xuất hiện màu tím.
Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
Cho vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Chọn đáp án A
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng.
Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.
Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên.
Chọn đáp án C
C sai vì: + Protein có độ tan khác nhau tùy theo loại.
+ Khi đun lên thì protein bị đông tụ lại và tách khỏi dung dịch.
Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ
Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím
Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
Chọn đáp án C
Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuât hiện kết tủa màu vàng.
Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm -C6H4-OH của gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO3 tạo hợp chất -C6H2(NO2)2 (OH) ↓ vàng
Cho thêm Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng thấy kết tủa bị hòa tan và tạo dung dịch màu xanh tím.
(a); (d); (e).
(b); (d); (e).
(a); (b); (c).
(b); (c); (e).
Chọn đáp án B
3.
5.
4.
6.
Chọn đáp án B
• (1) 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
• (2) 2(C3H7O2Cl) + Cu(OH)2 → (C3H6O2Cl)2Cu + 2H2O
• (3) 2C2H6O2 + Cu(OH)2 → (C2H5O2)2Cu + 2H2O
• (5) 2HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + 2H2O
• (6) tetrapeptit + Cu(OH)2 → phức chất có màu tím đặc trưng.
→ Có 5 dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2
8
6
7
5
Chọn đáp án B
từ tripeptit PU với Cu(OH)2 mới tạo màu tím ta đếm đc:2,4,6,7,8,9
Có cả thảy 6 cái.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














