
33 câu hỏi
2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án D
Chỉ có glucozơ không thỏa mãn
Xenlulozơ, tinh bột, tristearin, anilin.
Saccarozơ, tinh bột, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, glucozơ, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Chọn đáp án B
+ Loại A vì có alinin không thủy phân.
+ Loại C và D vì có glucozo không thủy phân.
amilopectin, xenlulozơ, glucozơ, protein.
saccarozơ, triolein, amilozơ, xenlulozơ.
amilozơ, saccarozơ, protein, fructozơ.
triolein, amilozơ, fructozơ, protein.
Chọn đáp án B
Glucozo, fructozo là đường đơn không tham gia phản ứng thuỷ phân.
β-amino axit.
este.
α-amino axit.
axit cacboxylic.
Chọn đáp án C
5
3
2
4
Chọn đáp án C
α-amino axit.
amin.
β-amino axit.
glucozơ.
Chọn đáp án A
Gly–Ala.
tinh bột.
etyl axetat.
glucozơ.
Chọn đáp án D
Phenylclorua
Anilin
Glyxin
Ala-Gly
Chọn đáp án A
H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH.
ClH3NCH2COOH, ClH3NCH2CH2COOH.
H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH.
ClH3NCH2COOH, ClH3NCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án D
2
1
4
3
Chọn đáp án C
Chất bị thủy phân khi đung nóng trong môi trường axit là: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylanalin (Gly-Ala).
Triolein.
Gly-Ala.
Saccarozơ.
Etyl axetat.
Chọn đáp án C
Metylamin.
Alanin.
Ala-Val.
Metyl axetat.
Chọn đáp án A
A. Metyl amin: CH3 + NaOH → không phản ứng ⇒ chọn A.
B. Alanin: CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O.
C. Ala-Val: Ala-Val + 2NaOH → Ala-Na + Val-Na + H2O.
D. Metyl axetat: CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH.
Gly–Ala.
Alanin.
Anilin.
Lysin.
Chọn đáp án C
A. Gly-Ala + 2NaOH → Gly-Na + Ala-Na + H2O
B. H2N-CH(CH3)-COOH + NaOH → H2N-CH(CH3)-COONa + H2O
C. C6H5NH2 + NaOH → không phản ứng.
D. H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH + NaOH → H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COONa + H2O.
axit fomic
metyl axetat
gly-ala
saccarozơ
Chọn đáp án D
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án A
3.
2.
5.
4.
Chọn đáp án A
Các chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là: etyl axetat ( CH3COOC2H5 ); tripanmitin; Gly-Ala.
Có 3 chất thỏa.
3.
4.
1.
2.
Chọn đáp án B
4.
3.
6.
5.
Chọn đáp án B
Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm gồm:
Phenyl fomat, glyxylvalin và triolein
Chất béo, protein và vinyclorua
Etylaxetat, tinh bột và protein
Chất béo, xenlulozo và tinh bột
Chất béo, protein và etylclorua
Chọn đáp án D
Loại vinyl clorua vì cần NaOH đặc và nhiệt độ cao, áp suất cao. B và C loại vì tinh bột và xenlulozo không thỏa mãn
Gly-Gly
Vinyl axetat
Triolein
Gly-Ala
Chọn đáp án D
A. Gly-Gly + 2NaOH → 2Gly-Na + H2O ⇒ thu được 1 muối.
B. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO ⇒ thu được 1 muối.
C. (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 ⇒ thu được 1 muối.
D. Gly-Ala + 2NaOH → Gly-Na + Ala-Na + H2O ⇒ thu được 2 muối.
H2NCH2COONa, H2NCH2CH2COONa.
H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH.
H2NCH2COONa, H2NCH(CH3)COONa.
ClH3NCH2COOH, ClH3NCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án D
5.
4.
6.
3.
Chọn đáp án A
Các chất thỏa mãn là CH3COOCH2CH2Cl, ClH3NCH2COOH, HCOOC6H5, HCOOCH2C6H4OOCH, Gly-Ala.
Glu-Gly.
Ala-Glu.
Glu.
Gly-Ala.
Chọn đáp án A
Peptit trên là: Gly-Ala-Glu ( chú ý viết từ amino axit đầu N)
Khi thủy phân không toàn có thể thu được sản phẩm: Gly,Ala,Glu,Gly-Ala,Ala-Glu,Gly-Ala-Glu, không thể có Glu-Gly
3
4
2
1
Chọn đáp án
Trong phân tử đều chứa 12 nguyên tử cacbon.
Trong phân tử đều chứa liên kết glicozit.
Đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Đều cho được phản ứng thủy phân.
Chọn đáp án B
saccarozơ: C12H22O11, tripeptit: Gly-Val-Val có số C là 2 +5+5 =12 → A đúng
Trong phân tử saccarozo chứa liên kết glicozit, trong tripeptit: Gly-Val-Val chứa liên kết peptit → B sai
saccarozơ: C12H22O11 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, tripeptit: Gly-Val-Val hoà tan Cu(OH)2 tạo phức màu tím → C đúng
saccarozơ: C12H22O11, tripeptit: Gly-Val-Val đều tham gia phản ứng thuỷ phân → D đúng
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án A
Glu-Ala-Gly-Ala-Gly.
Gly-Gly-Ala-Glu-Ala.
Ala-Gly-Gly-Ala-Glu.
Ala-Gly-Ala-Glu-Gly.
Chọn đáp án D
C9H17N3O4.
C6H12N2O3.
C9H15N3O4.
C12H22N4O5.
Chọn đáp án A
Trong Y có C :H : N : O = = 3: 7 : 1: 2
→ Y có công thức C3H7NO2
→ Công thức của tripeptit X là 3C3H7NO2 - 2H2O = C9H17N3O4.
sự phân hủy.
sự thủy phân.
sự cháy.
sự đông tụ.
Chọn đáp án D
● Lòng trắng trứng chứa anbumin mà bản chất là protein hình cầu.
● Mặt khác, khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay 1 số muối vào dung dịch protein
→ protein động tụ lại → tách ra khỏi dung dịch
phản ứng thủy phân của protein.
phản ứng màu của protein.
sự đông tụ của lipit.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Chọn đáp án D
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên
là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ
+ Dựa vào điều này các đầu bếp có thể nấu chín thịt nhưng vẫn giữ được độ ngọt của chúng.
Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng.
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện hiện tượng đông tụ.
Đốt cháy da hay tóc thấy có mùi khét.
Chọn đáp án B
Lòng trắng trứng là 1 loại protein.
⇒ Có phản ứng màu biure tạo dung dịch màu tím ⇒ B sai.
Gly-Ala.
Etyl axetat.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Chọn đáp án D
NH2-CH-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-COOH.
C6H5-NH2 (anilin).
CH3-NH2.
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














