
16 câu hỏi
CH3COOH
HCOOH
C2H5COOH
C3H7COOH
Đặt công thức của A là RCOOH.
Phương trình phản ứng xảy ra là:
Cứ 1 mol RCOOH phản ứng với 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol RCOONa thì khối lượng tăng
Vậy công thức của A là: CH3COOH
Đáp án A
15,26 g
17,28 g
16,15 g
18,16g
Khối lượng của AgNOg trong dung dịch là:
Phương trình phản ứng xảy ra:
Cứ 1 mol Cu phản ứng với 2 mol AgNO3, sinh ra 1 mol Cu(NO3)2 và 2 mol Ag, khối lượng kim loại tăng
Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng:
Từ (1)=> Số mol Cu đã phản ứng:
=> Khối lượng của vật sau phản ứng: m = 15 + 152.0,015 = 17,28 (gam).
Đáp án B.
64g; 25,6g
32g; 12,8g
64g; 12,8g
32g; 25,6g
Theo (1) có khối lượng Cu bám vào: mCu = 0,4.2,5.64 = 64 (gam)
Theo (2) có khối lượng Cu bám vào: mCu = 0,4.64 =25,6 (gam).
Đáp án A
24g
25,12g
26g
22,16g
Gọi số mol của M2CO3 là x, của RCO3 là y, phương trình phản ứng xảy ra:
Đáp án C
1,12g
1,38g
1,56g
2,14g
Cứ 1 mol kim loại tham gia phản ứng thì khối lượng muối tăng thêm 71 gam và giải phóng một mol H2.
Vậy khối lượng kim loại đã dùng là: m = 4,575 - (0,045.71) = 1,38 (gam)
Đáp án B
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
5,6 lít
Gọi công thức tổng quát trung bình của 2 axit là:
Theo PTHH có: 2 mol axit tạo ra 2 mol muối thì có 1 mol CO2 bay ra, khối lượng tăng: 2.(23-1) = 44 gam
Đáp án C
12,4g
13,6g
14,2g
15,4g
Khối lượng muối hữu cơ lớn hơn axit là: m = 44.0,1 = 4,4 (gam)
Vậy khối lượng muối tạo thành là: 11 + 4,4 = 15,4 (gam)
Đáp án D
MgCO3
BaCO3
CaCO3
FeCO3
Sau phản ứng muối MCO3 chuyển thành MSO4
Cứ 1 mol MCO3 chuyển thành MSO4 khối lượng muối tăng lên một lượng là: 96 - 60 = 36 gam
Vậy nếu gọi số mol của MCO3 là x thì:
Đáp án D
4,26 g.
3,66 g
5,12 g
6,72g
Nhận thấy cứ 1 mol bị thay thế bởi 2 mol Cl- thì khối lượng muối tăng (2.35,5-60) = 11 (gam)
Do đó khối lượng muối clorua tạo thành là:
mmuối clorua = mrnuối cacbonat + 11.0,02 = 3, 66 (gam)
Đáp án B
192 g
2,06 g.
2,12 g.
l,24g
Nhận thấy cứ 1 mol bị thay thế bởi 2 mol Cl- thì khối lượng muối tăng (2.35,5 -60) = 11 (gam).
Do đó khối lượng muối clorua tạo thành là:
m = mmuối clorua = mrnuối cacbonat + 11.0,02 = 2,06 (gam)
Đáp án B
8,12.
10,0.
11,12.
12,0.
Như vậy từ kim loại ban đầu là R ta có sản phẩm muối cuối cùng là kết tủa RCO3.
Cứ 1 mol R sau các phản ứng tạo 1 mol RCO3 thì khối lượng tăng lên 60 gam.
Đáp án B
Mg.
N.
Zn.
Be.
Vì hai thanh kim loại M như nhau, nồng độ của hai dung dịch ban đầu bằng nhau và hóa trị của sắt và đồng trong dung dịch muối là II nên lượng kim loại M phản ứng ở hai dung dịch là bằng nhau.
Khối lượng các thanh kim loại tăng sau phản ứng là do M có khối lượng mol nhỏ hơn Fe và Cu.
Cứ 1 mol M phản úng tạo 1 mol Fe thì khối lượng kim loại tăng (56-M) gam.
Cứ 1 mol M phản ứng tạo 1 mol Cu thì khối lượng kim loại tăng (64-M) gam.
Gọi a là số mol M phản ứng.
Đáp án A
Fe.
Ni.
Zn.
Mg.
Khối lượng thanh 1 giảm do khối lượng mol của R lớn hơn Cu và khối lượng thanh 2 tăng do khối lượng mol của M nhỏ hơn Pb.
Gọi số mol R đã phản ứng ở 2 trường hợp là a.
Đáp án C
0,02 M.
0,05 M.
0,08M.
0,12M.
Vì chất rắn thu được cuối cùng gồm 2 oxit kim loại nên 2 oxit này gồm MgO và Fe2O3.
Khi đó Mg và CuSO4 phản ứng hết, Fe có thể phản ứng hết hoặc dư.
Chất rắn Y gồm Cu và Fe dư
Ta có khi 1 mol Mg phản ứng tạo 1 mol Cu thì khối lượng kim loại tăng (64-24) = 40 gam.
Khi 1 mol Fe phản ứng tạo 1 mol Cu thi khối lượng kim loại tăng (64 - 56) = 8 gam.
Mà a mol Mg và b mol Fe phản ứng với CuSO4.
Đáp án B
0,16 M.
0,18 M.
0,32M.
0,36M.
Đáp án C
3,7%.
7,3%.
5,7%.
20%.
Gọi a, b lần lượt là số mol của NaI và NaBr ban đầu, ta có : Sơ đồ phản ứng:
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















