31 Bài tập lý thuyết chung về POLISACCARIT
Đề thi

31 Bài tập lý thuyết chung về POLISACCARIT

A
Admin
Hóa họcLớp 1264 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tan được trong nước lạnh là:

Glucozơ.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Chất không tan được trong nước lạnh là : Tinh bột

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là :

Amilozơ.

Amilopectin.

Glixerol.

Alanin.

Xem đáp án

Đáp án B

Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là : amilopectin.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử amilozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào ?

α-1,4-glicozit.

α-1,4-glucozit.

β-1,4-glicozit.

β-1,4-glucozit.

Xem đáp án

Đáp án A

Amilozơ chiếm từ 20- 30% khối lượng tinh bột. Amilozơ có dang mạch không phân nhánh trong phân tử chứa các gốc α- glucozơ liên kết với nhau bởi α- 1,4 glicozit.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Amilozo được tạo thành từ gốc:

αα- Glucozo

ββ -Glucozo

αα- Fructozo

ββ -Fructozo

Xem đáp án

Đáp án A

Amilozo được cấu tạo từ các gốc αα-Glucozo

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử amilopectin các mắt xích ở mạch nhánh và mạch chính liên kết với nhau bằng liên kết nào?

α-1,4-glicozit

α-1,6-glicozit.

β-1,4-glicozit.

A và B.

Xem đáp án

Đáp án D

Amilopectin chiếm khoảng 70- 80% khối lượng tinh bột. Amilopectin có cấu tạo phân nhánh các mắt xích phân nhánh và mạch chính được liên kết với nhau bằng liên kết α- 1,6 glicozit và α-1,4-glicozit.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của tinh bột là : Polisaccarit (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt (3), thuỷ phân tạo thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), làm cho iot chuyển thành màu xanh (6), dùng làm nguyên liệu để điều chế đextrin (7). Những tính chất sai là:

(2), (5), (6), (7).

(2), (5), (7).

(3), (5).

(2), (3), (4), (6).

Xem đáp án

Đáp án C

(3) Tinh bột là chất rắn vô định hình, không có vị ngọt

(5) Tinh bột gồm nhiều gốc α −glucozo liên kết với nhau => thủy phân tinh bột thu được glucozơ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất sau:

(1) Có dạng sợi

(2) Tan trong nước

(3) Tan trong nước svaydo

(4) Tác dụng với axit nitric (xt H2SO4 đặc)

(5) Có phản ứng tráng bạc

(6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng Các tính chất của xenlulozo là:

(1), (3), (5), (6)

(1), (3), (4), (6)

(1), (2), (4), (5)

(2), (3), (5), (6)

Xem đáp án

Đáp án B

Các tính chất của xenlulozo là:

(1) Có dạng sợi

(3) Tan trong nước svaydo

(4) Tác dụng với axit nitric (xt H2SO4 đặc)

(6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn những câu đúng trong các câu sau :

(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.

(2) Glucozơ được gọi là đường mía.

(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol.

(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim.

(5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO.

(6) Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử.

(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin.

1, 2, 5, 6, 7.

1, 3, 4, 5, 6, 7.

1, 3, 5, 6, 7.

1, 2, 3, 6, 7.

Xem đáp án

Đáp án B

(2) sai→ glucozơ còn gọi là đường nho

Các ý còn lại đều đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử nào dưới đây dùng để nhận biết được tất cả các dung dịch trong dãy sau : ancol etylic, đường củ cải, đường mạch nha ?

dd AgNO3/NH3.

Cu(OH)2.

Na kim loại.

dd CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Ancol etylic (C2H5OH); đường củ cải ( saccarozơ: C12H22O11); đường mạch nha (mantozơ : C12H22O11)

 

Dùng Cu(OH)2 cho lần lượt vào ống nghiệm chứa 3 chất này:

+ Không có hiện tượng: Ancol etylic

+ Xuất hiện phức đồng xanh thẫm là: saccarozơ và mantozơ.

Tiếp tục đun sôi 2 ống nghiệm này; ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa đỏ gạch là mantozơ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột  X  Y  axit axetic. X và Y lần lượt là :

glucozơ, ancol etylic.

mantozơ, glucozơ.

glucozơ, etyl axetat.

ancol etylic, anđehit axetic.

Xem đáp án

Đáp án A

Tinhbột +H2O, H+, t° glucozo(C6H12O6) lên men, 30-35°C ancol etylic(C2H5OH) +O2, men gim  Axit axetic (CH3COOH)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cacbohiđrat (Z) có phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hoá sau

Z CuOH2/NaOH Dung dịch xanh lam t° Kết tủa đỏ gạch.

Vậy (Z) không thể là:

glucozơ.

saccarozơ.

fructozơ.

mantozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Saccarozo chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mới tạo ra glucozơ do vậy chỉ phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh thẫm, còn khi đun nóng thì không thu được kết tủa đỏ gạch

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là :

(C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n.

(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n.

[C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n

(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là:

(C6H10O5)n[C6H7O2(OH)3]n.

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Z là chất rắn, dạng sợi màu trắng không tan trong nước. Tên gọi của X là:

Amilopectin

Fructozo

Xenlulozo

Saccarozo

Xem đáp án

Đáp án C

Xenlulozo là chất rắn, dạng sợi màu trắng không tan trong nước

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử xenlulozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào ?

α-1,4-glicozit.

α-1,4-glucozit.

β-1,4-glicozit.

β-1,4-glucozit.

Xem đáp án

Đáp án C

Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β- glucozơ nối với nhau bởi các liên hết β- 1,4- glicozit.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Saccarozơ làm mất màu nước brom.

Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai - Saccarozo trong phân tử không có nhóm –CHO do đó không làm mất màu nước brom

B. Sai - Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

C. Sai - Xenlulozo có cấu trúc mạch không phân nhánh

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học nào sau đây là của nước Svayde, dùng để hòa tan xenlulozơ trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo ?

[Cu(NH3)4](OH)2

[Zn(NH3)4](OH)2.

[Cu(NH3)4]OH.

[Ag(NH3)4OH.

Xem đáp án

Đáp án A

Xenlulozo tan được trong dung dịch Cu(OH)2 trong amoniac có tên là "nước Svayde", trong đó Cu2+ tồn tại chủ yếu ở dạng phức chất Cu(NH3)n(OH)2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình : 6nCO2+5nH2O clorophinas (C6H10O5)n+6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây ?

Quá trình hô hấp.

Quá trình quang hợp.

Quá trình phân hủy.

Quá trình thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình : 6nCO2+5nH2O clorophinas (C6H10O5)n+6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình quang hợp.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về

Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân.

Khả năng phản ứng với Cu(OH)2.

Thành phần phân tử.

Cấu trúc mạch cacbon.

Xem đáp án

Đáp án D

Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh

Tinh bột có cấu trúc cả mạch phân nhánh (amilopectin) và mạch không phân nhánh (amilozơ)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng : Thuốc súng không khóiXYSobitol Tên gọi X, Y lần lượt là

xenlulozơ, glucozơ.

tinh bột, etanol.

mantozơ, etanol.

saccarozơ, etanol.

Xem đáp án

Đáp án A

Thuốc súng không khói +HNO3;xt;H2SO4đ Xenlulozo +H2O, H+,t° glucozo +H2 sobitol

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hóa : Xenlulozơ -> A-> B -> C -> Polibutađien. Các chất A, B, C là những chất nào sau đây ?

CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.

glucozơ, C2H5OH, buta-1,3-đien.

glucozơ, CH3COOH, HCOOH.

CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án B

Xenlulozo +H2O,H+,t° glucozo(C6H12O6) lên men Ancoletylic(C2H5OHxtMgO;Al2O3;t°caoButa−1,3−dien (CH2=CHCH=CH2) TH Polibutadien

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa

Xenlulozo to+H2O/H+ X to+dd AgNO3/NH3dư Y dd HCl Z

Trong sơ đồ trên, các chất X,Y,Z lần lượt là:

glucozo, amino gluconat, axit gluconic.

glucozo, amoni gluconat, axit gluconic.

fructozo, amino gluconat, axit gluconic.

fructozo, amoni gluconat, axit gluconic.

Xem đáp án

Đáp án B

Xenlulozo to+H2O/H+ glucozo(X) to+dd AgNO3/NH3dư amonigluconat(Y) dd HCl axitgluconic(Z)

(C6H10O5)n+nH2OH+, t°nC6H12O6 (glucozo)

CH3OH-[CH2OH]4CH=O+2AgNO3+3NH3+H2Ot°CH3OH-[CH2OH]4-COONH4+2Ag+2NH4NO3 (amoni gluconat)

CH3OH-[CH2OH]4-COONH4+HClCH3OH-[CH2OH]4-COOH(axit gluconic)+NH4Cl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng

Xenlulozo +H2O/H+,to X men ruou Y men giam Z +Y, xt, t° T

Công thức của T là:

CH3COOH

CH3COOC2H5

C2H5COOH

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Xenlulo zơ  X: C6H12O6

Xenlulozo +H2O/H+,to C6H12O6 men ruou C2H5OH men giam CH3COOH +Y, xt, t° CH3COOC2H5

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Tinh bột -> A1 -> A2 -> A3 -> A4 -> CH3COOC2H5 A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần lượt là :

C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

glicozen, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH.

C12H22O11, C2H5OH , CH3CHO, CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Tinhbot +H2O/H+,t° A1 : glucozo (C6H12O6) lên men, 30-35°C A2 : ancol etylic (C2H5OH) +CuO, t° A3 : andehitaxetic(CH3CHO) +O2, xt Mn2+ A4 : Axit axetic(CH3COOH) C2H5; xt H2SO4 đ CH3COOC2H5

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được monosaccarit X. Hidro hóa X thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X,Y lần lượt là

glucozo, sobitol

saccarozo, glucozo

glucozo, axit gluconic

frutozo, sobitol

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có

(C6H10O5)n+nH2OnC6H12O6 ( glucozo – X )

C6H12O6 +H2C6H14O6 ( sorbitol – Y )

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn xenlulozo, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt

Glucozo, natri gluconat

glucozo, sobitol

saccarozo, glucozo

glucozo, axit gluconic

Xem đáp án

Đáp án A

(C6H10O5)n+nH2OnC6H12O6 (glucozo) ( X)

CH2OH(CHOH)4CHO+2Cu(OH)2+NaOHCH2OH(CHOH)4COONa(Y)+Cu2O+3H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân tinh bột thu được sản phẩm cuối cùng là

Glucozo

Fructozo

Saccarozo

Mantozo

Xem đáp án

Đáp án A

Khi thủy phân tinh bột thu được sản phẩm cuối cùng là glucozo

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructozo, saccarozo. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Tinh bột và xenlulozo thuộc loại polisaccarit => có 2 chất

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ xenlulozo có thể chế hóa ra sản phẩm nào sau đây?

Keo dán.

Kem đánh răng.

Bánh mì.

Thuốc súng không khói.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ xenlulozo có thể chế hóa ra sản phẩm là thuốc sung không khói.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của màng tế bào thực vật là

Saccarozơ.

Glucozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Thành phần chính của tế bào thực vật là xenlulozo

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân tinh bột thu được sản phẩm cuối cùng là

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Khi thủy phân tinh bột thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau:

(1) Xenlulozơ tan được trong nước.

(2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete.

(3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng.

(4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ.

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco.

(6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi.

Số phát biểu đúng là

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án B

Trong số các phát biểu đã cho, có 3 phát biểu đúng là (3), (4) và (5).

(1) và (2) sai vì xenlulozơ không tan được trong nước kể cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen.

(3) đúng. Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch axit sunfuric nóng thu được glucozơ.

(4), (5) đúng. Xenlulozơ là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói (cho xenlulozơ + HNO3/H2SO4 đặc), tơ axetat (tạo thành khi cho xenlulozơ tác dụng với (CH3CO)2O), tơ visco.

(6) sai vì xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh nên được dùng làm thuốc súng không khói . Xenlulozơ axetat mới được dùng để sản xuất tơ sợi.