300+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Nội tiết – Chuyển hoá có đáp án - Phần 9
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Nội tiết – Chuyển hoá có đáp án - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp38 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng dưới đồi sản xuất các hormon sau:

TRH, TIH, CRH, GHIH, GHRH, GnRH, ADH, Vasopressin.

TRH, CRH, PTH, GnRH, ADH, Oxytocin, GHIH, GHRH.

TRH, CRH, GnRH, GHIH, GHRH, PIH, ADH, Oxytocin.

TRH, CRH, PIH, TIH, GHIH, GHRH, Oxytocin, ADH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yêú tố sau đây đều làm tăng bài tiết glucagon, trừ:

Nồng độ glucose trong máu giảm dưới 70 mg%.

Nồng độ acid amin tăng cao trong máu.

Nồng độ acid béo tăng trong máu.

Luyện tập và lao động nặng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ ion calci huyết tương được điều hoà nhanh do:

PTH làm tăng hoạt tính ATPase ở tế bào niêm mạc ruột.

PTH kích thích hình thành tế bào huỷ xương mới.

PTH hoạt hoá bơm calci có trên màng tế bào tạo xương và tế bào xương.

PTH hoạt hoá tế bào huỷ xương hoạt động.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Secretin kích thích bài tiết dịch tụy loãng, kích thích gan sản xuất mật, ức chế giải phóng gastrin, kích thích bài tiết insulin.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ưu năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion calci nước tiểu tăng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Parathormon và 1,25 – dihydroxycholecalciferol có nhiều tác dụng giống nhau, tác dụng nào trong các tác dụng sau đây đặc hiệu cho 1,25 – dihydroxycholecalciferol:

Tăng hấp thu ion calci ở ruột.

Tăng tái hấp thu ion phosphat ở ống thận.

Tăng nồng độ ion calci huyết tương.

Tăng tái hấp thu ion calci ở ống thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Parathormon làm tăng nồng độ ion calci huyết tương do:

Tăng hấp thu ion calci ở ruột.

Tất cả đều đúng

Tăng tái hấp thu ion calci và bài xuất ion phosphat ở ống thận.

Tăng hoạt động bơm ion calci ở màng các tế bào xương.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PTH có các mô đích sau đây, trừ:

Ruột

Thận

Gan

Xương

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các biểu hiện sau đây thường gặp ở nhược năng tuyến cận giáp, trừ:

Nồng độ phosphat nước tiểu giảm.

Run cơ.

Co cứng cơ.

Nồng độ calci nước tiểu giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

GH làm tăng nồng độ glucose trong máu do:

Tăng chuyển glycogen thành glucose ở gan.

Tăng tạo đường mới.

Giảm bài tiết insulin của tuyến tụy.

Giảm thoái hoá glucose ở tế bào.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố sau đây kích thích bài tiết oxytocin, trừ:

Kích thích tâm lý.

Kích thích trực tiếp vào đường sinh dục.

Kích thích trực tiếp vào núm vú.

Tăng nồng độ prolactin trong máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các triệu chứng sau đây đều là của bệnh bướu cổ địa phương, trừ:

Bướu cổ.

Độ tập trung iod cao.

TSH tăng cao.

Nhịp tim nhanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách giải thích đúng trường hợp bị tăng đường huyết:

Do tăng nồng độ glucagon vì glucagon làm tăng hấp thu glucose ở ruột.

Do tăng nồng độ adrenalin vì adrenalin làm tăng tạo đường mới.

Do tăng nồng độ GH vì GH làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào.

Do tăng nồng độ T3 vì T3 làm giảm thoái hoá glucose ở mô.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị đái tháo đường nặng (thể phụ thuộc insulin) do không được điều trị sẽ có triệu chứng:

Tăng cân.

Hơi thở có mùi aceton.

Thở chậm.

Áp suất thẩm thấu huyết tương giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Serotonin: sản phẩm chuyển hoá của tryptophan: do niêm mạc ruột, dạ dày, tiểu cầu, vùng hạ đồi, hệ limbic, tuỷ sống bài tiết

Sai

Đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của GH là:

Tăng huy động mỡ cho quá trình sinh năng lượng.

Giảm thoái hoá lipid

Tăng vận chuyển glucose vào tế bào.

Giảm vận chuyển acid amin vào tế bào.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhược năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion calci nước tiểu tăng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhược năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion calci huyết tương giảm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của insulin:

Tăng chuyển glucose thành acid béo.

Tăng hấp thu glucose ở ruột.

Tăng tạo đường mới.

Tăng phân giải glycogen thành glucose.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều hoà ngược dương tính là kiểu điều hoà:

Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi tạm thời để bảo vệ cơ thể.

Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi dẫn đến tình trạng bệnh lý.

Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn trong quá trình bệnh lý.

Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn để bảo vệ cơ thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường huyết tăng và bài xuất ra nước tiểu trong:

U tuyến tuỵ nội tiết.

Teo tiểu đảo Langerhans.

U tuỷ thượng thận.

Ưu năng tuyến giáp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi glucagon được bài tiết nhiều thì: Tăng phân giải lipid ở mô mỡ dự trữ.

Sai

Đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Parathormon được bài tiết nhiều khi:

Nồng độ calcitonin huyết tương giảm.

Nồng độ ion calci huyết tương giảm.

Áp lực thẩm thấu của máu giảm.

Nồng độ ion phosphat huyết tương tăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất sau đây đều tăng ở bệnh nhân Basedow, trừ:

T3.

T4.

TSI.

TSH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein: Giảm dự trữ protein ở gan.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Insulin kích thích vận chuyển glucose qua màng các tế bào của các mô sau đây, trừ:

Cơ tim.

Tế bào biểu mô niêm mạc ruột.

Cơ vân.

Mô mỡ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Insulin có các tác dụng sau đây, trừ:

Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan.

Tăng thoái hoá glucose ở cơ.

Giảm tạo đường mới.

Tăng dự trữ glycogen ở gan và cơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hormon sau đây đều có tác dụng lên cả cấu trúc và chức năng của mô đích, trừ:

LH.

TSH.

Prolactin.

ACTH.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Insulin làm tăng dự trữ glucose dưới dạng glycogen do các tác dụng sau đây, trừ:

Tăng hoạt tính glucokinase.

Ức chế hexokinase.

Tăng hoạt tính glycogensynthetase.

Bất hoạt phosphorylase.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tác dụng sau đây đều là tác dụng của GH, trừ:

Tăng kích thước các tế bào.

Tăng sự phân chia tế bào.

Kích thích tạo huỷ cốt bào.

Phát triển sụn lên hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C