300+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Nội tiết – Chuyển hoá có đáp án - Phần 5
30 câu hỏi
Các hormon tuyến yên sau.
ADH, Oxytocin.
ADH, Vasopresin.
Oxytocin, MSH.
ADH, MSH.
ACTH, MSH.
Chọn đáp án A
Chương sinh lý hệ thần kinh TƯ
Chức năng của hệ thần kinh trung ương?
Điều hoà dinh dưỡng cơ quan nội tạng
Làm cơ thể thích nghi với ngoại cảnh
Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nội tạng
Điều hoà dinh dưỡng các cơ quan trong cơ thể và làm cơ thể hoạt động thống nhất với môi trường.
Điều hoà hoạt động các cơ quan trong cơ thể, làm cơ thể hoạt động thống nhất và thống nhất với môi trường.
Chọn đáp án E
Những nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ TKTƯ?
Nguyên tắc hưng phấn và ức chế.
Nguyên tắc ưu thế và con đường chung cuối cùng.
Nguyên tắc phản xạ và hưng phấn.
Nguyên tắc phản xạ, ưu thế và con đường chung cuối cùng.
Nguyên tắc hưng phấn, ức chế và ưu thế.
Chọn đáp án D
Các quá trình hoạt động cơ bản của hệ TKTƯ?
Quá trình hưng phấn và ức chế
Quá trình hình thành phản xạ.
Quá trình thành lập đường liên hệ tạm thời.
Quá trình hình thành con đường chung cuối cùng.
Quá trình hưng phấn.
Chọn đáp án A
Phản xạ là gì?
Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với các kích thích.
Phản xạ là con đường đi của xung động thần kinh từ cơ quan nhận cảm vào trung khu thần kinh.
Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với mọi kích thích bên trong và bên ngoài thông qua hệ TKTƯ.
Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với mọi kích thích thông qua dây thần kinh ly tâm.
Phản xạ là sự chỉ huy của TKTƯ đối với cơ quan đáp ứng.
Chọn đáp án C
Những nguyên tắc dẫn truyền trên sợi trục?
Dẫn truyền nhờ chất trung gian hoá học.
Dẫn truyền hai chiều và điện thế giảm dần khi xa thân nơron.
Dẫn truyền một chiều và điện thế giảm dần dọc theo sợi trục
Dẫn truyền hai chiều và điện thế không hao hụt.
Dẫn truyền một chiều và điện thế không hao hụt.
Chọn đáp án D
Cấu trúc cơ bản của một xinap dẫn truyền nhờ chất trung
gian hóa học.
Các tận cùng thần kinh, màng sau xinap và khe xinap.
Các túi nhỏ chứa chất TGHH và thụ cảm thể nhận cảm với chất này.
Màng trước xinap, khe xinap và màng sau xinap.
Các tận cùng thần kinh, các túi xinap và khe xinap.
Tận cùng thần kinh, túi xinap và màng sau xinap.
Chọn đáp án C
Sự dẫn truyền trên dây thần kinh và qua khe xinap.
Dẫn truyền trên dây thần kinh và qua khe xinap đều nhờ chất TGHH.
Dẫn truyền trên dây thần kinh và qua khe xinap đều là dẫn truyền hai chiều và nhờ chất TGHH.
Trên dây thần kinh dẫn truyền hai chiều, dẫn truyền qua xinap là một chiều và nhờ chất TGHH.
Dẫn truyền qua xinap là một chiều, trên dây thần kinh-hai chiều, nhờ chất TGHH.
Trên dây thần kinh và qua xinap dẫn truyền không hao hụt.
Chọn đáp án D
Cơ quan phân tích có chức năng sau:
Hoạt hoá vỏ não thông qua thể lưới thân não và các nhân của
Thông báo lên trung khu cấp I, cấp II và hoạt hoá toàn bộ vỏ não thông qua thể lưới.
Thông báo và hoạt hoá vỏ não thông qua các nhân đặc hiệu của
Thông báo lên trung khu cấp I, cấp II qua các nhân đặc hiệu cuả thalamus và hoạt hoá vỏ não qua thể lưới.
Chuyển các tín hiệu kích thích khác nhau thành dạng xung động thần kinh lên vỏ não.
Chọn đáp án D
Cảm giác sâu không ý thức có ý nghĩa?
Dẫn truyền xung động từ các thụ cảm thể bản thể về tuỷ sống để điều hoà trương lực cơ.
Dẫn truyền xung động từ các thụ cảm thể về các trung khu dưới
Xung động từ các thụ cảm thể bản thể theo hai bó Flechsig và Gower truyền về tiểu não để điều hoà trương lực cơ và giữ thăng bằng cơ thể.
Xung động theo bó Flechsig và Gower về hành naõ để điều hoà trương lực cơ.
Xung động theo 2 bó Flechsig và Gower về vỏ não để điều tiết trương lực cơ.
Chọn đáp án C
Cảm giác nóng, lạnh, đau có thụ cảm thể (TCT) và đường dẫn truyền nào?
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó cung trước (bó Dejesin trước).
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó cung sau (bó Dejesin sau).
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó cung sau.
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: các tận cùng thần kinh, dẫn truyền theo 2 bó cung trước.
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó Goll và Burdach.
Chọn đáp án D
Khả năng nhận cảm của tế bào nón, tế bào gậy?
Tế bào gậy: ánh sáng màu, ánh sáng hoàng hôn.
Tế bào gậy: ánh sáng hoàng hôn.
Tế bào gậy: ánh sáng ban ngày, ánh sáng màu.
Tế bào nón: ánh sáng ban ngày
Tế bào nón: ánh sáng ban ngày, ánh sáng màu.
Tế bào nón: ánh sáng hoàng hôn
Tế bào nón: ánh sáng hoàng hôn và ánh sáng ban ngày. Tế bào gậy: ánh sáng màu.
Tế bào gậy và tế bào nón cùng nhận cảm với sáng sáng màu.
Chọn đáp án B
Khi nào thì mất thị trường hoàn toàn của một mắt?
Tổn thương dây thần kinh thị giác (dây II).
Tổn thương chéo thị giác phía ngoài.
Tổn thương dải thị giác.
Tổn thương chéo thị giác phía trong.
Tổn thương Tổn thương vùng chẩm một bên bán cầu đại não.
Chọn đáp án A
Phần nào của cơ quan nhận cảm ốc tai mã hoá được âm thanh cường độ mạnh tần số cao?
Các tế bào thụ cảm lớp trong ở phần đỉnh ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp ngoài ở phần đỉnh ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp trong ở phần giữa ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp ngoài ở phần giữa ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp trong ở đoạn đầu ốc tai (gần cửa sổ bầu dục).
Chọn đáp án E
Biểu hiện nào đúng khi tăng cường hưng phấn hệ thần kinh giao cảm?
Tăng hoạt động của tim, tăng nhu động ruột, tăng tiết mồ hôi co đồng tử.
Tăng hoạt động của tim, giảm nhu động ruột, tăng tiết mồ hôi, giãn đồng tử.
Giảm hoạt động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá, giảm tiết mồ hôi, co đồng tử.
Giảm hoạt động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá giảm tiết mồ hôi, giãn đồng tử.
Tăng hoạt động của tim, giảm nhu động ruột, giảm tiết mồ hôi, giãn đồng tử.
Chọn đáp án B
Co cơ là do:
Sợi actin trượt lên sợi myelin.
Sợi myelin rút ngắn lại.
Ion Mg++ tương tác với actin.
Ion Ca++ được “bơm” vào hệ thống ống dọc.
Sợi actin và myelin co ngắn lại.
Chọn đáp án A
Thụ cảm thể thoi cơ bị hưng phấn khi:
Các sợi cơ giãn ra.
Các tơ cơ trong thoi giãn ra.
Các sợi cơ co lại
Nơron vận động γ bị ức chế.
Nơron vận động α hưng phấn.
Chọn đáp án A
Tân thể vân gồm:
Nhân đuôi và nhân cầu nhạt.
Nhân vỏ hến và nhân cầu nhạt.
Nhân đuôi và nhân vỏ hến.
Nhân vỏ hến.
Nhân đuôi.
Chọn đáp án C
Tổn thương cựu thể vân gây ra hội chứng:
Múa vờn.
Múa giật.
Múa vờn, múa giật.
Parkinson
Run khi vận động.
Chọn đáp án D
Kiểm soát và điều chỉnh thăng bằng cơ thể là do:
Tân tiểu não.
Các hạch nền não.
Tân tiểu não và nhân đỏ.
Nhân tiền đình.
Cố tiểu não.
Chọn đáp án D
Những nhân của hypothalamus có liên quan tới chức năng phó giao cảm là:
Những nhân ở phần sau.
Những nhân ở phần trước.
Những nhân ở phần giữa.
Những nhân ở phần bên.
Những nhân ở phần sau bên.
Chọn đáp án B
Những nơron hưng phấn của tuỷ sống tiết ra:
GABA.
Secretin
Acetycholin
Serotonin.
Histamin.
Chọn đáp án D
Những neuron ức chế của tuỷ sống tiết ra:
Histamin
Adrenalin
Acetylcholin
GABA
Bradykinin
Chọn đáp án D
Lớp 2 của vỏ tiểu não gồm những tế bào:
TB vệ tinh, TB rổ.
TB rổ, TB hạt.
TB Golgi II và TB hạt.
TB Golgi II và tế bào Purkinje.
TB rổ và TB hạt.
Chọn đáp án D
Câu hỏi lựa chọn
Phản xạ KĐK có tính chất:
Bẩm sinh, di truyền, bền vững, cung phản xạ có sẵn.
Tập thành, có tính chất loài, không bền vững.
Bẩm sinh, mang tính cá thể, bền vững, di truyền.
Bẩm sinh, mang tính loài, bền vững, di truyền, cung phản xạ có sẵn.
Tập thành mang tính loài, bền vững, di truyền, cung phản xạ có sẵn.
Chọn đáp án D
Phản xạ CĐK có tính chất:
Bẩm sinh, di truyền, không bền.
Tập thành, di truyền, bền vững, cung phản xạ không có sẵn.
Tập thành, mang tính cá thể, không di truyền, không bền, cung phản xạ không có sẵn.
Bẩm sinh có thể biến đổi, mang tính cá thể.
Tập thành, mang tính cá thể, không bền, cung phản xạ có sẵn.
Chọn đáp án C
Cơ chế hình thành PXCĐK là thành lập đường liên hệ thần kinh tạm thời:
ở tuỷ sống.
ở tuỷ sống và các cấu trúc dưới vỏ.
Giữa các trung khu không điều kiện ở dưới vỏ và ở vỏ não.
Giữa trung khu không điều kiện và có điều kiện ở vỏ não theo cơ chế mở đường.
ở đồi thị và hệ limbic.
Chọn đáp án D
Tạo PXCĐK tiết nước bọt ở chó thuận lợi khi:
Chó ăn rất no.
Chó nhịn đói kéo dài.
Gây ồn ào khi tập.
Chó khoẻ mạnh.
Chó bị đánh đau.
Chọn đáp án B
Muốn thành lập PXCĐK tiết nước bọt ở chó phải kết hợp nhiều lần.
Cho ăn, ngay sau đó bật đèn.
Cho ăn, sau 3-5 gy mới bật đèn.
Tắt đèn sau 3-5 gy thì cho ăn.
Đồng thời bật đèn và cho ăn.
Bật đèn 3-5 gy rồi cho ăn.
Chọn đáp án E
ức chế KĐK tăng hoạt động thần kinh cấp cao là:
ức chế bẩm sinh, do không củng cố.
ức chế bẩm sinh do củng cố chậm.
ức chế bẩm sinh, do kích thích lạ xuất hiện.
ức chế tập thành, do không củng cố.
ức chế tập thành do kích thích lạ.
Chọn đáp án C








