300+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Nội tiết – Chuyển hoá có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
Bombesin: tăng tiết dịch vị, gastrin, tăng co bóp ruột non, túi mật, liên quan đến điều hòa thân nhiệt.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Một bệnh nhân có nồng độ glucose trong huyết tương là 50mg/100ml huyết tương . Nồng độ hormon nào trong các hormon sau đây sẽ tăng:
Glucagon.
Noradrenalin.
Aldosteron.
Insulin.
Chọn đáp án A
Phương pháp chẩn đoán có thai dựa trên nguyên tắc phát hiện sự có mặt của HCG trong máu hoặc trong nước tiểu vì:
HCG xuất hiện rất sớm sau khi có thai do vậy có thể phát hiện sớm.
HCG có mặt trong một thời gian dài trong thời kỳ có thai do vậy thuận tiện cho việc phát hiện.
HCG được phát hiện bằng những kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu cao do vậy không nhầm lẫn với hormon khác.
HCG do rau thai sản xuất ra và không có trong chu kỳ sinh dục bình thường.
Chọn đáp án D
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Biểu hiện sớm của cơn hạ đường huyết do u tuyến tụy là:
Tim đập nhanh.
Vã mồ hôi.
Co giật.
Mệt.
Chọn đáp án D
GH được bài tiết nhiều khi:
Đường huyết tăng.
Nồng độ acid amin huyết tương tăng.
Ngủ.
Nồng độ TRH huyết tương tăng.
Chọn đáp án B
Cơ chế tác dụng của glucagon tại tế bào đích là:
Làm tăng vận chuyển ion Ca++ qua màng tế bào.
Gắn với receptor trong bào tương.
Hoạt hoá hệ gen trong nhân tế bào đích.
Hoạt hoá enzym adenylcyclase tại tế bào đích và làm tăng nồng độ AMP vòng trong bào tương.
Chọn đáp án D
Yếu tố nào sau đây có tác dụng trực tiếp điều hoà bài tiết parathormon:
Nồng độ ion Ca++ huyết tương.
Nồng độ ion phosphat huyết tương.
Nồng độ calcitonin huyết tương.
Nồng độ 1,25 - dihydroxycholecalciferol.
Chọn đáp án A
Histamin: sản phẩm khử carboxyl của histidin; do hầu hết các mô sản xuất
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Tác dụng chủ yếu của noradrenalin là:
Giãn cơ trơn đường tiêu hoá.
Tăng đường huyết.
Co mạch toàn thân làm tăng huyết áp.
Tăng nhịp tim và sức co bóp của cơ tim.
Chọn đáp án C
Nhược năng tuyến cận giáp:
Nồng độ calci huyết tương tăng.
Nồng độ phosphat nước tiểu giảm.
Nồng độ phosphat máu giảm.
Nồng độ calci nước tiểu tăng.
Chọn đáp án B
Cholecystokinin: kích thích bài tiết dịch tụy nhiều enzym, tăng bài tiết glucagon – insulin.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Tác dụng của glucagon lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng tạo đường mới.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein: Tăng vận chuyển acid amin vào trong tế bào.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Tác dụng của GH trên xương là:
Phát triển bề dày của xương.
Phát triển chiều dài của xương.
Phát triển mô sụn và làm dày màng xương.
Phát triển mô sụn và cốt hoá thành xương.
Chọn đáp án C
Các hormon tham gia điều hoà nồng độ Ca++ và sự phát triển xương: Thiếu parathormon gây bệnh loãng xương.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Erythropoietin: glycoprotein; tế bào biểu mô quanh ống thận, gan sản xuất khi bị thiếu máu
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
1,25 – dihydroxycholecalciferol có các tác dụng sau, trừ:
Tăng hoạt tính phosphatase acid ở tế bào niêm mạc ruột.
Tăng tạo protein vận tải ion calci ở tế bào niêm mạc ruột.
Tăng hoạt tính phosphatase kiềm ở tế bào niêm mạc ruột.
Tăng tạo ATPase ở diềm bàn chải tế bào niêm mạc ruột.
Chọn đáp án A
Glucagon có các tác dụng sau đây, trừ:
Tăng phân giải protein thành acid amin.
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan.
Tăng tạo đường mới ở gan từ nguồn acid amin.
Tăng phân giải lipid ở mô mỡ dự trữ.
Chọn đáp án A
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng tổng hợp glycogen từ glucose ở gan.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Khi glucagon được bài tiết nhiều thì: Ức chế tổng hợp triglycerid ở gan.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein: Tăng thoái hoá protein ở tế bào.
Sai
Đúng
Chọn đáp án A
Các hormon tham gia điều hoà nồng độ Ca++ và sự phát triển xương: Parathormon là một hormon của tuyến giáp.
Sai
Đúng
Chọn đáp án A
Điều hoà ngược vòng ngắn:
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến yên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùng dưới đồi.
Yếu tố điều khiển là hormon vùng dưới đồi, yếu tố chịu điều khiển là hormon tuyến yên.
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùng dưới đồi.
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển là hormon tuyến yên.
Chọn đáp án A
Secretin: polypeptid; niêm mạc tá tràng , vùng hạ đồi, vỏ não bài tiết
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Bombesin: polypeptid; niêm mạc dạ dày, tá tràng bài tiết, một ít ở da, phổi, não.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Tác dụng của glucagon lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Ưu năng tuyến cận giáp:
Nồng độ phosphat huyết tương tăng.
Nồng độ phosphat nước tiểu giảm.
Nồng độ calci huyết tương tăng.
Nồng độ calci nước tiểu giảm.
Chọn đáp án C
Bradykinin: giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch.
Sai
Đúng
Chọn đáp án B
Các hormon tham gia điều hoà nồng độ Ca++ và sự phát triển xương: Parathromon làm tăng đào thải ion Ca++ ra nước tiểu.
Sai
Đúng
Chọn đáp án A








