300+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Nội tiết – Chuyển hoá có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
Ưu năng tuyến cận giáp có thể gây ra loãng xương vì:
Tăng hoạt động của huỷ cốt bào do đó làm tăng quá trình huỷ xương.
Giảm hoạt động của tạo cốt bào do đó không tổng hợp được khuôn protein của xương.
Tăng bài xuất ion calci ở ống thận do đó thiếu calci để tạo hợp chất calci phosphat lắng đọng ở xương.
Tăng bài xuất ion phosphat ở ống thận do đó thiếu phosphat để tạo hợp chất calci phosphat lắng đọng ở xương.
Chọn đáp án A
Thuỳ sau tuyến yên được gọi là thuỳ thần kinh vì:
Có cấu trúc gồm các nơron có khả năng chế tiết giống vùng dưới đồi.
Có cấu trúc hoàn toàn giống các cấu trúc thần kinh khác.
Có cấu trúc gồm các nhánh của sợi trục mà thân nơron nằm ở vùng dưới đồi.
Liên hệ mật thiết với vùng dưới đồi qua bó dưới đồi-yên.
Chọn đáp án C
Tác dụng của FSH trên nữ giới:
Kích thích noãn nang phát triển.
Kích thích sản xuất estrogen.
Kích thích tạo hoàng thể.
Kích thích sản xuất progesteron.
Chọn đáp án A
Run cơ trong bệnh Basedow là do:
Hoạt hoá các synap của trung tâm điều hoà trương lực cơ ở tuỷ sống.
Cơ luôn bị kích bởi hệ thần kinh trung ương.
Cơ yếu do tăng thoái hoá protein.
Cơ tăng phản ứng với kích thích.
Chọn đáp án A
Tác dụng của T3-T4 làm tăng:
AMP vòng ở tế bào đích.
Thoái hoá lipid.
Thời gian phản xạ gân xương.
Kích thước tuyến giáp.
Chọn đáp án B
Hormon có tác dụng tại tế bào đích thông qua hoạt hoá hệ gen là:
Angiotensin.
Prostaglandin.
Aldosteron.
Histamin.
Chọn đáp án C
Adrenalin được bài tiết nhiều trong các trường hợp sau đây, trừ:
Đường huyết giảm.
ACTH tăng.
Truỵ tim mạch.
Chấn thương nặng.
Chọn đáp án B
Hormon là một chất hoá học do:
Một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở các tế bào khác của cơ thể.
Một nhóm tế bào bài tiết vào máu và có tác dụng các tế bào khác của cơ thể.
Một cơ quan bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa của cơ thể.
Một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa của cơ thể.
Chọn đáp án A
Yếu tố làm tăng bài tiết ADH là:
Giảm thể tích máu.
Giảm nồng độ ion Na+ trong máu.
Tăng nồng độ glucose trong máu.
Tăng nồng độ protein trong máu.
Chọn đáp án A
Những nguyên nhân sau đây đều làm cho bệnh nhân bị Basedow nặng bị sút cân, trừ:
Kém ăn.
Tăng thoái hoá protein.
Mất ngủ.
Tăng thoái hoá lipid.
Chọn đáp án A
Phù trong suy tuyến giáp do:
Ứ đọng acid hyaluronic, chrondoitinsulfat kết hợp với protein.
Ứ đọng acid hyaluronic kết hợp với chrondoitinsulfat.
Ứ đọng acid hyaluronic kết hợp với protein.
Ứ đọng chrondoitinsulfat kết hợp với protein.
Chọn đáp án A
Cortisol có tác dụng chống dị ứng do:
Giảm giải phóng histamin.
Giảm số lượng dưỡng bào và bạch cầu ưa base.
Giảm phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên - kháng thể.
Giảm lượng kháng thể IgE.
Chọn đáp án A
Cortisol có tác dụng chống viêm do các lý do sau đây, trừ:
Làm tăng số lượng bạch cầu đa nhân trung tính.
Làm vững bền màng lysosom.
Ức chế giải phóng histamin, bradykinin.
Ức chế tổng hợp prostaglandin.
Chọn đáp án A
Đặc điểm của cơ chế điều hoà ngược âm tính là:
Thường gặp trong điều hoà chức năng hệ nội tiết.
Thường gặp trong điều hoà chức năng của cơ thể.
Thường gặp trong điều hoà các phản ứng hoá học ở mức tế bào.
Thường gặp trong điều hoà chức năng ở mức cơ quan.
Chọn đáp án B
T3-T4 làm tăng đường huyết do các tác dụng sau đây, trừ:
Tăng tạo đường mới.
Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Tăng phân giải glycogen thành glucose.
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào.
Chọn đáp án D
Tác dụng của TSH là:
Giảm quá trình bắt iod của tế bào tuyến giáp.
Tăng chuyển hoá cơ sở.
Tăng kích thước tuyến giáp.
Kích thích tuyến giáp sản xuất calcitonin.
Chọn đáp án C
Sản xuất aldosteron tăng khi:
Nồng độ ion Na+ huyết tương tăng.
Mất máu nặng.
Nồng độ ion K+ huyết tương giảm.
Nồng độ ACTH tăng.
Chọn đáp án B
Điều kiện để thực hiện được kỹ thuật RIA trên nguyên tắc cạnh tranh là:
Có kháng nguyên đánh dấu, kháng nguyên tự nhiên, kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ thừa kháng thể.
Có kháng nguyên đánh dấu, kháng nguyên tự nhiên, kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ thiếu kháng thể.
Có kháng nguyên đánh dấu và kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ thiếu kháng thể.
Có kháng nguyên đánh dấu và kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ cân bằng nhau.
Chọn đáp án B
ADH tăng dẫn đến:
Tăng bài xuất ion K+ ở ống thận.
Tăng thể tích tuần hoàn.
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống thận.
Tăng lượng nước tiểu.
Chọn đáp án B
Adrenalin làm tăng đường huyết vì:
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan.
Tăng tạo đường mới.
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào.
Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Chọn đáp án A
T3-T4 làm phát triển cơ thể vì:
Kích thích các tế bào nở to.
Kích thích biệt hoá tế bào.
Kích thích tăng sinh tế bào.
Kích thích xương dài ra.
Chọn đáp án B
Nhược năng tuyến vỏ thượng thận có biểu hiện:
Tăng huyết áp.
Đái đường.
Tăng cân.
Rối loạn sắc tố da.
Chọn đáp án D
Tác dụng của T3 – T4:
Làm tăng tốc độ phản ứng hoá học ở các tế bào.
Làm tăng tổng hợp ATP.
Làm tăng AMP vòng tại tế bào đích.
Làm phát triển sụn liên hợp.
Chọn đáp án A
Các yếu tố sau đây làm tăng bài tiết GH, trừ:
Tăng acid amin huyết tương.
Tăng đường huyết.
Giảm đường huyết.
Stress.
Chọn đáp án B
Chất truyền tin thứ hai là:
AMP vòng, ion Ca++, mảnh inositol triphosphat.
AMP vòng, ion Ca++ , mảnh phospholipid.
AMP vòng, ion Ca++, mảnh phosholipid.
AMP vòng, ion Mg++, phospholipid.
Chọn đáp án B
Các tác dụng sau đây là của vasopressin, trừ:
Co cơ trơn mạch máu.
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống thận.
Tăng huyết áp mạnh.
Tăng tái hấp thu nước ở ống thận.
Chọn đáp án B
Tác dụng của adrenalin và noradrenalin tại cơ quan đích phụ thuộc vào:
Nồng độ và hoạt tính của hormon.
Bản chất hoá học của hormon.
Loại receptor có ở cơ quan đích.
Hệ thống enzym có ở tế bào đích.
Chọn đáp án C
Các chất sau đây đều là chất truyền tin thứ hai, trừ:
Inositol triphosphat.
AMP vòng.
Ion Ca++
Leukotrien.
Chọn đáp án D
Hormon có cấu trúc đơn giản nhất là:
CRH.
GnRH.
PIH.
TRH.
Chọn đáp án D
Glucagon làm tăng đường huyết do:
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào.
Giảm vận chuyển glucose từ máu vào tế bào.
Tăng tạo đường mới.
Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Chọn đáp án C








