300+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Nội tiết – Chuyển hoá có đáp án - Phần 3
30 câu hỏi
Muốn thành lập PX CĐK tiết nước bọt ở chó phải kết hợp nhiều lần:
Cho ăn, ngay sau đó bật đèn.
Cho ăn, sau 3-5 gy mới bật đèn.
Tắt đèn sau 3-5 gy thì cho ăn.
Đồng thời bật đèn và cho ăn.
Bật đèn 3-5 gy rồi cho ăn.
Chọn đáp án E
Ức chế không điều kiện trong hoạt động thần kinh cấp cao là:
ức chế bẩm sinh, do không củng cố.
ức chế bẩm sinh, do củng cố chậm.
ức chế bẩm sinh, do kích thích lạ xuất hiện.
ức chế tập thành, do không củng cố.
ức chế tập thành, do kích thích lạ.
Chọn đáp án C
ức chế có điều kiện trong hoạt động TK cấp cao là:
ức chế tập thành trong đời sống, do không củng cố hay củng cố chậm.
ức chế tập thành, do có kích thích lạ.
ức chế tập thành do kích thích quá mạnh và kéo dài.
ức chế bẩm sinh, do không củng cố hay củng cố chậm.
ức chế bẩm sinh, do có kích thích lạ.
Chọn đáp án A
Vùng Wernicke là vùng:
Hiểu nghĩa chữ viết.
Phân tích cảm giác tinh tế.
Bổ túc vận động.
Nhận thức lời nói.
Vận động ngôn ngữ.
Chọn đáp án D
Tiếng nói được hình thành do:
Chỉ cần nghe được người khác nói.
Hình thành một cách tự nhiên trong đời sống.
Phải nghe được và nhìn thấy miệng người khác nói.
Phải nghe được tiếng nói và nhìn thấy sự vật muốn nói tới một lần.
Phải lập đi lập lại nhiều lần giữa nghe tiếng nói và nhìn thấy sự vật muốn nói tới.
Chọn đáp án E
Các trung khu thần kinh chủ yếu liên quan tới hình thành ngôn ngữ gồm:
Vỏ não vùng trán và vùng đỉnh.
Vỏ não vùng đỉnh và vùng chẩm.
Vỏ não vùng đỉnh, vùng chẩm và hệ limbic.
Thuỳ chẩm, vùng Wernicke và vùng Broca.
Vùng Broca, vùng Wernicke và hệ limbic.
Chọn đáp án D
Chức năng của hệ thần kinh trung ương?
Điều hoà dinh dưỡng cơ quan nội tạng
Làm cơ thể thích nghi với ngoại cảnh
Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nội tạng
Điều hoà dinh dưỡng các cơ quan trong cơ thể và làm cơ thể hoạt động thống nhất với môi trường.
Điều hoà hoạt động các cơ quan trong cơ thể, làm cơ thể hoạt động thống nhất với môi trường.
Chọn đáp án E
Những nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ TKTƯ?
Nguyên tắc hưng phấn và ức chế.
Nguyên tắc ưu thế và con đường chung cuối cùng.
Nguyên tắc phản xạ và hưng phấn.
Nguyên tắc phản xạ, ưu thế và con đường chung cuối cùng.
Nguyên tắc hưng phấn, ức chế và ưu thế.
Chọn đáp án D
Các quá trình hoạt động cơ bản của hệ TKTƯ?
Quá trình hưng phấn và ức chế
Quá trình hình thành phản xạ.
Quá trình thành lập đường liên hệ tạm thời.
Quá trình hình thành con đường chung cuối cùng.
Quá trình hưng phấn.
Chọn đáp án A
Phản xạ là gì?
Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với các kích thích.
Phản xạ là con đường đi của xung động thần kinh từ cơ quan nhận cảm vào trung khu thần kinh.
Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với mọi kích thích bên trong và bên ngoài thông qua hệ TKTƯ.
Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với mọi kích thích thông qua dây thần kinh ly tâm.
Phản xạ là sự chỉ huy của TKTƯ đối với cơ quan đáp ứng.
Chọn đáp án C
Những nguyên tắc dẫn truyền trên sợi trục?
Dẫn truyền nhờ chất trung gian hoá học.
Dẫn truyền hai chiều và điện thế giảm dần khi xa thân nơron.
Dẫn truyền một chiều và điện thế giảm dần dọc theo sợi trục
Dẫn truyền hai chiều và điện thế không hao hụt.
Dẫn truyền một chiều và điện thế không hao hụt.
Chọn đáp án D
Cấu trúc cơ bản của một xinap dẫn truyền nhờ chất trung gian hóa học.
Các tận cùng thần kinh, màng sau xinap và khe xinap.
Các túi nhỏ chứa chất TGHH và thụ cảm thể nhận cảm với chất này.
Màng trước xinap, khe xinap và màng sau xinap.
Các tận cùng thần kinh, các túi xinap và khe xinap.
Tận cùng thần kinh, túi xinap và màng sau xinap.
Chọn đáp án C
Sự dẫn truyền trên dây thần kinh và qua khe xinap.
Dẫn truyền trên dây thần kinh và qua khe xinap đều nhờ chất TGHH.
Dẫn truyền trên dây thần kinh và qua khe xinap đều là dẫn truyền hai chiều và nhờ chất TGHH.
Trên dây thần kinh dẫn truyền hai chiều, dẫn truyền qua xinap là một chiều và nhờ chất TGHH.
Dẫn truyền qua xinap là một chiều, trên dây thần kinh-hai chiều, nhờ chất TGHH.
Trên dây thần kinh và qua xinap dẫn truyền không hao hụt.
Chọn đáp án C
Cơ quan phân tích có chức năng sau:
Hoạt hoá vỏ não thông qua thể lưới thân não và các nhân của thalamus.
Thông báo lên trung khu cấp I, cấp II và hoạt hoá toàn bộ vỏ não thông qua thể lưới.
Thông báo và hoạt hoá vỏ não thông qua các nhân đặc hiệu của thalamus.
Thông báo lên trung khu cấp I, cấp II qua các nhân đặc hiệu của thalamus và hoạt hoá vỏ não qua thể lưới.
Chuyển các tín hiệu kích thích khác nhau thành dạng xung động thần kinh lên vỏ não.
Chọn đáp án D
Cảm giác sâu không ý thức có ý nghĩa?
Dẫn truyền xung động từ các thụ cảm thể bản thể về tuỷ sống để điều hoà trương lực cơ.
Dẫn truyền xung động từ các thụ cảm thể về các trung khu dưới vỏ để điều hoà trương lực cơ và thăng bằng cơ thể.
Xung động từ các thụ cảm thể bản thể theo hai bó Flechsig và Gower truyền về tiểu não để điều hoà trương lực cơ và giữ thăng bằng cơ thể.
Xung động theo bó Flechsig và Gower về hành naõ để điều hoà trương lực cơ.
Xung động theo 2 bó Flechsig và Gower về vỏ não để điều tiết trương lực cơ.
Chọn đáp án C
Cảm giác nóng, lạnh, đau có thụ cảm thể (TCT) và đường dẫn truyền nào?
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó cung trước (bó Dejesin trước).
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó cung sau (bó Dejesin sau).
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó cung sau.
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: các tận cùng thần kinh, dẫn truyền theo 2 bó cung trước.
TCT nóng: Ruffini, lạnh, Krause, đau: không đặc hiệu; dẫn truyền theo bó Goll và Burdach.
Chọn đáp án B
Khả năng nhận cảm của tế bào nón, tế bào gậy?
Tế bào gậy: ánh sáng màu, ánh sáng hoàng hôn.
Tế bào gậy: ánh sáng hoàng hôn.
Tế bào gậy: ánh sáng ban ngày, ánh sáng màu.
Tế bào gậy: ánh sáng màu.
Tế bào nón: ánh sáng ban ngày
Tế bào nón: ánh sáng ban ngày, ánh sáng màu.
Tế bào nón: ánh sáng hoàng hôn
Tế bào nón: ánh sáng hoàng hôn và ánh sáng ban ngày.
Tế bào gậy và tế bào nón cùng nhận cảm với sáng sáng màu.
Chọn đáp án B
Khi nào thì mất thị trường hoàn toàn của một mắt?
Tổn thương dây thần kinh thị giác (dây II).
Tổn thương chéo thị giác phía ngoài.
Tổn thương dải thị giác.
Tổn thương chéo thị giác phía trong.
Tổn thương Tổn thương vùng chẩm một bên bán cầu đại não.
Chọn đáp án A
Phần nào của cơ quan nhận cảm ốc tai mã hoá được âm thanh cường độ mạnh tần số cao?
Các tế bào thụ cảm lớp trong ở phần đỉnh ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp ngoài ở phần đỉnh ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp trong ở phần giữa ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp ngoài ở phần giữa ốc tai.
Các tế bào thụ cảm lớp trong ở đoạn đầu ốc tai (gần cửa sổ bầu dục).
Chọn đáp án E
Biểu hiện nào đúng khi tăng cường hưng phấn hệ thần kinh giao cảm?
Tăng hoạt động của tim, tăng nhu động ruột, tăng tiết mồ hôi co đồng tử.
Tăng hoạt động của tim, giảm nhu động ruột, tăng tiết mồ hôi, giãn đồng tử.
Giảm hoạt động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá, giảm tiết mồ hôi, co đồng tử.
Giảm hoạt động của hệ tuần hoàn, tiêu hoá giảm tiết mồ hôi, giãn đồng tử.
Tăng hoạt động của tim, giảm nhu động ruột, giảm tiết mồ hôi, giãn đồng tử.
Chọn đáp án B
Biểu hiện nào đúng khi kích thích dây X?
Giảm hoạt động của tim, giảm nhu động ruột, co đồng tử.
Tăng hoạt động của tim, tăng nhu động ruột giãn đồng tử.
Giảm hoạt động của tim, tăng nhu động ruột, co đồng tử.
Giảm hoạt động của tim, tăng nhu động ruột, giãn đồng tử.
Giảm hoạt động của tim, giảm nhu động ruột, giãn đồng tử.
Chọn đáp án C
Dẫn truyền cảm giác:
Bó Goll và Burdach dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức.
Bó Flechsig và Gower dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức.
Bó Dejerin trước dẫn truyền cảm giác xúc giác thô sơ và tinh tế.
Bó Dejerin trước dẫn truyền cảm giác xúc giác thô sơ.
Bó Dejerin trước dẫn truyền cảm giác nóng, lạnh, đau.
Chọn đáp án B
Cảm giác nóng, lạnh, đau:
Cảm giác nóng có thụ cảm thể (TCT) là Ruffini.
Cảm giác lạnh có TCT là Meisner.
Cảm giác đau không coTc đặc hiệu.
Sợi C dẫn truyền cảm giác đau nhanh, đau khu trú.
Cảm giác đau tạng dẫn truyền theo sợi A denta.
Chọn đáp án A
Cảm giác ánh sáng:
Tế bào nón có độ nhạy cảm cao so với tế bào gậy và thu nhận tốt ánh sáng ban ngày.
Tế bào gậy có độ nhạy cảm cao hơn tế bào nón và thu nhận tốt ánh sáng hoàng hôn.
Tế bào nón tập trung ở trung tâm võng mạc (điểm vàng), có chứa sắc tố Rodopsin.
Tế bào gậy tập trung ở ngoại vi của võng mạc, có sắc tố Rodopsin.
Tế bào nón nhạy cảm với ánh sáng màu.
Chọn đáp án D
Rối loạn khúc xạ và rối loạn dẫn truyền thị giác.
Cận thị là do trục mắt quá ngắn, tiêu cự của vật nằm sau võng mạc.
Viễn thị là do trục mắt quá dài.
Viễn thị tuổi già không phải là do rối loạn khúc xạ mắt, mà do nhân mắt kém đàn hồi.
Tổn thương dây thần kinh II gây hiện tượng bán manh.
Tổn thương các phần dẫn truyền sau chéo thị giác sẽ gây hiện tượng bán mạnh.
Chọn đáp án C
Cảm giác âm thanh:
Màng nhĩ không có chu kỳ giao động riêng.
Chuỗi xương trong tai giữa làm nhiệm vụ truyền đạt và phóng đại âm thanh lên 3 lần.
Cơ quan corti nằm trong thang nhĩ.
Tế bào thụ cảm có lòng lớp trong tiếp nhận âm thanh cường độ mạnh.
Sự tiếp nhận âm thanh có tần số khác nhau phụ thuộc vào đoạn dịch thể dao động và màng nền trong vỏ quan corti.
Chọn đáp án A
Cảm giác thăng bằng:
Trong xoan nang và cầu nang có thụ cảm thể nhận cảm về sự thay đổi tốc độ chuyển động vòng.
Trong 3 vòng bán khuyên có thụ cảm thể nhận cảm về sự thay đổi tốc độ chuyển động thẳng.
Sự thay đổi tốc độ chuyển động thẳng làm hưng phấn các tế bào thụ cảm thể nằm trong cơ quan đá tai.
Phản xạ rung giật nhãn cầu là đặc trưng của phản xạ tiền đình.
Khi rối loạn tiền đình sẽ làm rối loạn trương lực cơ và thăng bằng cơ thể.
Chọn đáp án D
Thần kinh thực vật.
Trung khu thần kinh giao cảm nằm rải rác ở nhiều nơi.
Các hạch thần kinh giao cảm có 2 loại: hạch trước sống và hạch cạnh sống.
Chất trung gian hoá học ở hạch giao cảm và giữa thần kinh giao cảm với cơ quan chi phối là catecholamin.
Thần kinh giao cảm làm tăng hoạt động của tim, co mạch ngoại vi.
Thần kinh giao cảm làm giảm hoạt động của tim và giảm nhu động ruột.
Chọn đáp án B
Co cơ là do:
Sợi actin trượt lên sợi myelin.
Sợi myelin rút ngắn lại.
Ion Mg++ tương tác với actin.
Ion Ca++ được “bơm” vào hệ thống ống dọc.
Sợi actin và myelin co ngắn lại.
Chọn đáp án A
Thụ cảm thể thoi cơ bị hưng phấn khi:
Các sợi cơ giãn ra.
Các tơ cơ trong thoi giãn ra.
Các sợi cơ co lại
Nơron vận động γ bị ức chế.
Nơron vận động α hưng phấn.
Chọn đáp án C








