300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 8
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 8

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phân tích nội dung pháp lý của nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật?

Xem đáp án

Điều 579 BLDS 2015.

+ Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu

+ Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu

2. Tự luận
1 điểm

Trình bày sự khác nhau giữa nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và không ngay tình?

Xem đáp án

Chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ PL nhưng ngay tình.

+ Nếu người chiếm hữu, sử dụng tài sản chưa làm hư hỏng phải trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu trong tình trạng chủ sở hữu phát hiện được hoặc người chiếm hữu, sử dụng biết được hoặc phải biết mình đang chiếm hữu tài sản của người khác.

+Khi trả lại tài sản, người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm người đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng đó là không có căn cứ pháp luật (khoản 2 Điều 581 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu người đó cố tình chiếm hữu, sử dụng tài sản, phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản kể từ thời điểm chiếm hữu và bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu (nếu có). Trường hợp này, hành vi của người chiếm hữu, sử dụng là ngay tình nhưng do cố ý chiếm hữu, sử dụng tài sản, do vậy đã trở thành không ngay tình.

Chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ PL không ngay tình.

Chiếm hữu, sử dụng tài sản không ngay tình là việc chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. Người có hành vi trái pháp luật phải khắc phục hậu quả cho người chủ sở hữu tài sản. Ngoài việc phải trả lại tài sản như trong tình trạng mình chiếm hữu bất hợp pháp, còn phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó trong suốt cả thời gian chiếm hữu, sử dụng (khoản 1 Điều 581 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu do việc chiếm hữu bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu tài sản (như thu nhập bị mất từ tài sản) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra theo khoản 1 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Tự luận
1 điểm

Phân biệt hợp đồng về quyền sử dụng đất với hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất?

Xem đáp án

Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất:

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

=> Tuy nhiên, trong một số trường hợp ngoài việc bên chuyển nhượng có đủ điều kiện thì bên nhận chuyển nhượng phải không thuộc trường hợp cấm nhận chuyển nhượng như:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

4. Tự luận
1 điểm

So sánh hợp đồng vay tài sản với hợp đồng mượn tài sản?

Xem đáp án
Hợp đồng vay tài sảnHợp đồng mượn tài sản
 Đối tượngThông thường, đối tượng của hợp đồng vay tài sản là 1 khoản tiền. Tuy nhiên trong thực tế đối tượng còn có thể là vàng, kim khí, đá quý hoặc 1 số lượng tài sản khác.

Ví dụ: tiền, vàng

Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.

Ví dụ: Xe máy, laptop,..

Tính chất của hợp đồng– Hợp đồng song vụ (nếu hai bên có thỏa thuận về trả lãi trong hợp đồng vay tài sản)

– Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản

– Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn tài sản có quyền yêu cầu bên mượn trả lại tài sản mượn khi tới hạn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

– Là hợp đồng thực tế. Khi chuyển giao tài sản cho bên mượn là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

Trả lãiTrường hợp hai bên có thỏa thuận về việc trả lãi của pháp luật có quy địnhKhông có việc trả lãi
Tính đền bù của hợp đồngLà hợp đồng dân sự có đền bù hoặc không có đền bù.

– Hợp đồng có đền bù khi các bên có thỏa thuận về lãi khi vay tài sản;

– Hợp đồng không có đền bù khi các bên không có thỏa thuận về việc trả lãi.

Hợp đồng dân sự không có đền bù. Bên mượn tài sản có quyền sử dụng tài sản của bên cho mượn mà không phải trả tiền sử dụng tài sản.
Quyền đối với tài sảnQuyền sở hữu: Bên vay trở thành chủ sở hữu của tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản đóQuyền sử dụng: Bên vay chỉ có quyền sử dụng tài sản sau khi nhận tài sản mượn
Quyền đòi lại tài sản– Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của BLDS hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

– Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.

– Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý;

– Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

Quyền trả lại tài sản– Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

Bên mượn tài sản phải trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được; Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn và phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.
Quyền trả lại tài sản– Nếu vay tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn, nếu vay tài sản là vật khác thì phải trả vật cùng loại, đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

– Phải trả lại đúng tài sản đã mượn.

Trong quá trình sử dụng phải giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng tài sản. Nếu tài sản hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.

– Phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Ví dụA vay B 500.000 đồng để tiêu dùng. Khi nào nhận lương, A sẽ trả cho B.A mượn laptop của B để làm bài tập, hôm sau đi học, A trả lại cho B
5. Tự luận
1 điểm

Trình bày đặc điểm chung của các hợp đồng có đối tượng là công việc?

Xem đáp án

HĐ dịch vụ

HĐ gửi giữ( đối tượng của nó đâu phải là 1 công việc đâu=>xem lại thử nha bà)

HĐ gia công

Đặc điểm chung của 3 loại loại hợp đồng trên:

-Là hợp đồng song vụ

+> Giữa các bên có sự thỏa thuận về thực hiện một công việc cụ thể, bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện công việc theo thỏa thuận, thực hiện xong sẽ được trả tiền công

-Là hợp đồng có đền bù

+>Bên có quyền được nhận tài sản như đã thỏa thuận với bên có nghĩa vụ, khi nhận được tài sản bên có quyền trả tiền công cho bên có nghĩa vụ

+>Nếu 1 trong hai làm không đúng như thỏa thuận trong hợp đồng, phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.( nếu ns đền bù or ko đền bù như vậy sai sai sao á HĐ đền bù bên này giao cho bên kia 1 lợi ích cũng nhận lại lợi ích tương ứng á)

6. Tự luận
1 điểm

Trình bày đặc điểm chung của các hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản?

Xem đáp án

-Đối tượng của hợp đồng: tài sản đặc định và không phải là vật tiêu hao

-Bên có tài sản chuyển giao không mất quyền sở hữu đối với tài sản chuyển giao và bên được chuyển giao tài sản có quyền sử dụng tài sản trong một thời hạn theo thỏa thuận hoặc do luật định

-Là hợp đồng song vụ

-Là hợp đồng có đền bù hoặc không đền bù. Ví dụ như hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng có đền bù( bên cho thuê tài sản giao tài sản cho bên thuê trong một thời hạn, bên thuê tài sản trả lại tiền thuê cho bên cho thuê; hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng không có đền bù,...)

-Là hợp đồng ưng thuận hoặc là hợp đồng thực tế

+>Hợp đồng ưng thuận là hợp đồng phát sinh hiệu lực khi các bên thỏa thuận xong nội dung của hợp đồng như là hợp đồng thuê tài sản.

+>Hợp đồng thực tế là hợp đồng có hiệu lực khi các bên chuyển giao tài sản cho nhau vd như là hợp đồng mượn tài sản.

7. Tự luận
1 điểm

Phân tích các loại nghĩa vụ?

Xem đáp án

+ Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ :Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ với nhau thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình. Ví dụ: A, B, C cùng nhận trang trí một ngôi nhà trong đó A nhận lăn sơn, B nhận trang trí đèn, C nhận trang trí tường nhà. Như vậy A, B, C cùng nhận nhiệm vụ trang trí nhưng nhiệm vụ của mỗi người riêng rẽ với nhau.

+Nghĩa vụ dân sự liên đới: Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.Trong trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.Trong trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ. Ví dụ: A, B, C cùng nhận nhiệm vụ lăn sơn cho một biệt thự, như vậy trách nhiệm của A, B, C là liên đới, một người không hoàn thanh làm ảnh hưởng đến thi công thì các bên phải liên đới chịu trách nhiệm.

+ Nghĩa vụ dân sự hoàn lại: Là nghĩa vụ phát sinh từ một nghĩa vụ khác, một người liên quan đến hai quan hệ nghĩa vụ, người có quyền ở quan hệ trước thì nghĩa vụ ở quan hệ sau vè ngược lại người có quyền ở quan hệ sau thì nghĩa vụ ở quan hệ trước. VD: A vay B 100 triệu, B giao hạn 1 tháng sau A phải trả nợ cho B; C là người đứng ra bảo lãnh cho A. Đến hạn, A không đủ tiền trả, C phải đứng ra trả giúp cho A.=> Nghĩa vụ giữa A và C là nghĩa vụ hoàn lại.

+ Nghĩa vụ thực hiện được theo phần: Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản có thể chia được hoặc công việc có thể được thực hiện theo nhiều công đoạn khác nhau.Ví dụ: bên vận chuyển tài sản có nghĩa vụ vận chuyển cho bên thuê vận chuyển 100 tấn hàng hóa từ A đến B trong thời hạn 5 ngày thì công việc vận chuyển có thể thực hiện theo từng ngày với một số lượng hàng hóa nhất định được vận chuyển

+ Nghĩa vụ không thực hiện được theo phần: Đối tượng của nghĩa vụ là vật không chia được hoặc công việc phải thực hiện cùng lúc. VD:

+ Nghĩa vụ bổ sung: Là nghĩa vụ được thiết lập bên cạnh nghĩa vụ chính khi nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì nghĩa vụ bổ sung được thực hiện. VD: A vay B 100 triệu, B giao hạn 1 tháng sau trả nợ cho B; C là người đứng ra bảo lãnh cho A. Đến hạn, A không đủ tiền trả, C phải đứng ra trả giúp cho A.=> Nghĩa vụ giữa B và C là nghĩa vụ bổ sung. Nghĩa vụ này chỉ phát sinh khi nghĩa vụ chính (NV giữa A và B không được thực hiện)

8. Tự luận
1 điểm

So sánh bồi thường thiệt hại về sức khỏe với bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín?

Xem đáp án

*Giống nhau: mức bồi thường bù đắp về tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận

*Khác nhau

-Bồi thường thiệt hại về sức khỏe: không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 50 lần mức lương tháng cơ sở do Nhà nước quy định

+>Chi phí trực tiếp trả cho nạn nhân nếu bên bị thiệt hại có yêu cầu chăm sóc nạn nhân=> chi phí đó sẽ được trả theo yêu cầu cơ sở chữa bệnh

-Bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín:thì mức bồi thường tối đa cho một người bị xâm phạm về danh dự, nhân phẩm, uy tín là không quá 10 lần mức tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định.

+>Chi phí mai táng sẽ được trả theo phong tục, tập quán của người bị thiệt hại.

+>Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động,...

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích các nội dung về bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra? Cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án

Điều 587 BLDS 2015, Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

-> trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi “nhiều người cùng gây thiệt hại” là trách nhiệm liên đới bồi thường của những người cùng gây thiệt hại đối với người bị thiệt hại.

có thể xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

– Nhiều người gây thiệt hại cho một người

– Nhiều người gây thiệt hại cho nhiều người

Cùng gây thiệt hại được hiểu là:

Những người gây thiệt hại thống nhất với nhau về mặt ý chí, cùng chí hướng, cùng mục đích gây thiệt hại cho người khác, mỗi người trong số họ thực hiện hành vi khác nhau nhưng cùng mục đích gây ra thiệt hại.

Những người gây ra thiệt hại có sự thống nhất về hành vi, tồn tại hành vi gây thiệt hại của nhiều người, hành vi của nhiều người cùng gây thiệt hại không cần có yếu tố thống nhất về mặt ý chí, mà chỉ có sự thống nhất do cùng có hành vi gây thiệt hại gây ra.

Có sự thỏa thuận hoặc không có sự thỏa thuận với nhau về mặt hậu quả, người thực hiện hành vi gây thiệt hại không có chủ đích, không cố ý nhưng do hành vi vô ý của họ mà đã dẫn đến thiệt hại cho người khác => Những người có hành vi vô ý liên đới chịu trách nhiệm.

Khi nhiều người cùng thực hiện hành vi gây thiệt hại thì tất cả những người đó đều có lỗi trong khi thực hiện hành vi của mình, trong đó có người không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình thì họ không bị coi là có lỗi và không phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.

=> “cùng gây thiệt hại” được hiểu là tổng hợp hành vi của nhiều người diễn ra dưới dạng khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên kết, tương hỗ và cùng gây ra thiệt hại cho đối tượng bị thiệt hại. Do đó, một thiệt hại do nhiều người cùng gây ra thì họ phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại khi bên gây thiệt hại gồm có nhiều người và họ cùng gây thiệt hại.

Ví dụ: 2 người đang chơi đùa, xô đẩy lẫn nhau làm một người đi ngang qua bị gãy tay, lúc này 2 người liên đới chịu trách nhiệm về xâm phạm sức khỏe.

10. Tự luận
1 điểm

So sánh Hợp đồng mua bán tài sản với Hợp đồng gia công?

Xem đáp án

Điểm giống nhau:

– Hai loại hợp đồng này đều được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, đáp ứng điều kiện mà một hợp đồng dân sự phải có.

– Hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công đều là sự thỏa thuận giữa các bên, các bên thực hiện nghĩa vụ giao kết trong hợp đồng.

– Đồng thời, hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công đều là hợp đồng song vụ và là hợp đồng có đền bù.

Điểm khác nhau:

Tiêu chíHĐ mua bánHĐ gia công
Đối tượngTài sản được quy định tại BLDS đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.

Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.

Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Bản chấtHợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng nhằm mục đích chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản từ bên bán sang bên mua

Đây là căn cứ kế tục quyền sở hữu tài sản.

Hợp đồng gia công có kết quả được vật thể hóa

Vật được xác định trước theo mẫu, theo 1 tiêu chuẩn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định trước. Vật mẫu hay tiêu chuẩn của vật gia công chỉ được hiện thực hóa (vật chất hóa hay trở thành hàng hóa) sau khi bên nhận gia công đã hoàn thành công việc gia công.

Hình thức HĐHợp đồng mua bán có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bảnPhải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Nội dungCác điều khoản do các bên thỏa thuận.Các điều khoản do các bên thỏa thuận, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng gia công.
Chủ thểMọi tổ chức, cá nhân đầy đủ năng lực, có nhu cầu mua bán tài sản đều có thể là chủ thể của hợp đồng mua bán tài sản.Bên nhận gia công và bên đặt gia công. Bên nhận gia công phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh để thực hiện hoạt động gia công, còn bên đặt gia công có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân.
11. Tự luận
1 điểm

So sánh Hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng thuê khoán tài sản?

Xem đáp án
Tiêu chíHợp đồng thuê tài sảnHợp đồng thuê khoán tài sản
Đối tượngVật đặc định, không tiêu haoCó thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Thời hạn thuê-Do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

- Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

-Do các bên thỏa thuận.

-Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.

Giá thuê-Do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

Giá thuê khoán do các bên thỏa thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá được xác định theo kết quả đấu thầu.
Giao tài sản-Giao đúng lại tài sản thuê

-Nếu giá trị tài sản hao hụt so với ban đầu=>bồi thường thiệt hại

-Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.

-Các bên không xác định được giá trị thì mời người thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.

12. Tự luận
1 điểm

Phân biệt chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ 3?

Xem đáp án

Thứ nhất, về nội dung của quan hệ:

Nội dung của chuyển giao nghĩa vụ là sự dịch chuyển nghĩa vụ dân sự từ người có nghĩa vụ cho người thứ ba, còn thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba là hành vi của người thứ ba, đại diện cho người có nghĩa vụ để thực hiện nghĩa vụ đó trước bên có quyền.

Thứ hai, về tư cách tham gia và thực hiện quan hệ của người thứ ba:

Tại Khoản 2, Điều 370 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

“Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ”.

Như vậy, trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thì người thứ ba trở thành người có nghĩa vụ gọi là người thế nghĩa vụ.

Trong khi đó, đối với trường hợp thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba:

“Bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ dân sự” (trích Điều 283, Bộ luật dân sự 2015)

Nên ở đây người thứ ba chỉ nhân danh người có nghĩa vụ để thực hiện trước người có quyền theo sự ủy quyền của người có nghĩa vụ.

Thứ ba, về phạm vi thực hiện nghĩa vụ:

Đối với chuyển giao nghĩa vụ, vì “người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ” nên phạm vi nghĩa vụ là toàn bộ nghĩa vụ mà người này đã nhận.

Còn trong thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba, do người thứ ba chỉ nhân danh người có nghĩa vụ để thực hiện trước người có quyền theo sự ủy quyền của người có nghĩa vụ nên theo đó người thứ ba chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi ủy quyền.

Thứ tư, về sự ràng buộc nghĩa vụ:

Khi nghĩa vụ đã được chuyển giao thì quan hệ nghĩa vụ giữa người có quyền và người có nghĩa vụ chấm dứt; phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa người thế nghĩa vụ với bên có quyền. Do vậy, người thế nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm trước bên có quyền nếu không thực hiện nghĩa vụ đó.

Trong thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba, người có nghĩa vụ vẫn là chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ nên:

“Vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự” (trích Điều 283, Bộ luật dân sự 2015).

13. Tự luận
1 điểm

Phân biệt chuyển giao quyền yêu cầu với thực hiện quyền yêu cầu thông qua người thứ 3?

Xem đáp án

Thứ nhất, về đối tượng có quyền chuyển giao:

Trong chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền là người có quyền chuyển giao. Đối với chuyển giao nghĩa vụ dân sự thì bên có nghĩa vụ là người có quyền chuyển giao.

Thứ hai, về nguyên tắc việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ vì trong mọi trường hợp người có nghĩa vụ đều phải thực hiện đúng nội dung của nghĩa vụ đã được xác định. Tuy nhiên người chuyển quyền phải thông báo cho người có nghĩa vụ biết về việc chuyển giao quyền yêu cầu. Theo quy định của pháp luật, việc thông báo này phải được lập thành văn bản (Khoản 2, Điều 309 BLDS). Vì vậy, nếu bên có nghĩa vụ không được thông báo thì có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ đối với bên thế quyền.

Trong khi đó, chuyển giao nghĩa vụ buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền. Quy định này rất phù hợp vì trong quan hệ nghĩa vụ, quyền của một bên có được đảm bảo hay không hoàn toàn phụ thuộc vào việc thực hiện nghĩa vụ của bên kia. Người thực hiện nghĩa vụ khi chuyển giao nghĩa vụ phải đảm bảo cho người kế thừa nghĩa vụ đó có khả năng thực hiện nghĩa vụ. Khi người có quyền đồng ý, việc chuyển giao mới có thể được thực hiện. Người chuyển giao nghĩa vụ không cần thông báo cho người có quyền.

Thứ ba, về hiệu lực của biện pháp bảo đảm

Nếu chuyển giao quyền yêu cầu mà quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ kèm theo thì biện pháp bảo đảm được chuyển giao sang người thế quyền. Tuy nhiên, đối với chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận, nếu nghĩa vụ thực hiện có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó đương nhiên chấm dứt (trừ trường hợp các bên không có thỏa thuận khác).

14. Tự luận
1 điểm

Phân tích nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Lấy ví dụ minh họa? Điều 585 BLDS 2015.

Xem đáp án

Thứ nhất, thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thứ hai, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau đây:

+ Do không có lỗi hoặc có lỗi vô ý mà gây thiệt hại;

+ Thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của người gây thiệt hại, có nghĩa là thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không thể có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó.

Thứ ba, khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường. Mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với thực tế, có nghĩa là do có sự thay đổi về tình hình kinh tế, xã hội, sự biến động về giá cả mà mức bồi thường đang được thực hiện không còn phù hợp trong điều kiện đó hoặc do có sự thay đổi về tình trạng thương tật, khả năng lao động của người bị thiệt hại cho nên mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với sự thay đổi đó hoặc do có sự thay đổi về khả năng kinh tế của người gây thiệt hại…

Thứ tư, khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Thứ năm, bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

15. Tự luận
1 điểm

Phân tích nghĩa vụ của người chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật?

Xem đáp án

-Nghĩa vụ của người chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật => nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản đó.

+>Khi một chủ thể chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác nhưng không ngay tình=> trả lại tài sản đó

+>Nếu sử dụng tài sản đó thu được những lợi ích nhất định phải hoàn trả những lợi ích đó cho chủ sở hữu

+>Trả lại tài sản như trong tình trạng mà chủ thể đó chiếm hữu bất hợp pháp

+>Nếu do việc chiếm hữu mà gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu tài sản=>bồi thường thiệt hại xảy ra theo khoản 1 Điều 585 BLDS.

Chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ PL là việc chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. Người có hành vi trái pháp luật phải khắc phục hậu quả cho người chủ sở hữu tài sản. Ngoài việc phải trả lại tài sản như trong tình trạng mình chiếm hữu bất hợp pháp, còn phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó trong suốt cả thời gian chiếm hữu, sử dụng (khoản 1 Điều 581 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu do việc chiếm hữu bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu tài sản (như thu nhập bị mất từ tài sản) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra theo khoản 1 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015.

16. Tự luận
1 điểm

Phân tích nội dung quan hệ pháp luật về thực hiện công việc không có ủy quyền

Xem đáp án

-Nội dung quan hệ pháp luật : quyền và nghĩa vụ của chủ thể khi thực hiện công việc không có ủy quyền.

-Điều 574 BLDS: thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết nhưng không phản đối.

-Nghĩa vụ của người thực hiện công việc

+>Thực hiện công việc phù hợp với khả năng,điều kiện của mình.

+>Phải thực hiện công việc như thực hiện công việc của chính mình; nếu biết hoặc đoán được công việc người có công việc phải thực hiện=> thực hiện đúng theo ý định đó.

+> Phải đảm bảo mang lại lợi ích cho người có thẩm quyền đối với công việc đó.

+Người thực hiện không có ủy quyền cố ý gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc => bồi thường thiệt hại cho người có công việc được thực hiện

+Vô ý gây thiệt hại=> căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhiệm công việc=> giảm mức bồi thường thiệt hại.