300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 5
29 câu hỏi
Trình bày về người thừa kế
* Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 BLDS 2015)
Thai nhi được hưởng thừa kế vậy thai nhi có năng lực pháp Luật Dân sự hay không? Tại sao?
* Mặc dù thai nhi được hưởng thừa kế nhưng thai nhi không có năng lực pháp Luật Dân sự.
* Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 16 BLDS 2015 “Năng lực pháp Luật Dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.” Như vậy, tại thời điểm được hưởng thừa kế thai nhi vẫn chưa được sinh ra, nhưng để đảm bảo quyền được thừa kế tài sản của cá nhân thì BLDS đã quy định về quyền được hưởng thưa kế của thai nhi tại Điều 613 BLDS 2015 với điều kiện “sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.”
Trình bày về di sản thừa kế
* Được quy định tại Điều 612 BLDS 2015:
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Thế nào là chết đồng thời? Những người chết đồng thời có được hưởng thừa kế của nhau không?
* Chết đồng thời được hiểu là người để lại di sản và người được thừa kế di sản chết cùng thời điểm hoặc được xem là chết cùng thời điểm vì không xác định được người nào chết trước.
* Những người chết đồng thời không được hưởng thừa kế của nhau, di sản của những người này do người thừa kế của họ hưởng.
(Quy định tại Điều 619 BLDS 2015)
Người quản lý di sản thừa kế được quyết định như thế nào?
* Quy định tại Điều 616 BLDS 2015:
1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
Quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản
* Quyền của người quản lý tài sản:
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.
Quy định tại Điều 618 BLDS 2015
* Nghĩa vụ của người quản lý tài sản:
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
d) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
Quy định tại Điều 617 BLDS 2015
Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế
* Quyền của người thừa kế:
- Quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản thừa kế.
* Nghĩa vụ của người thừa kế:
- Thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Nếu di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
- Nếu di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.
(Quy định tại Điều 615 BLDs 2015)
Khái niệm và ý nghĩa của thời điểm mở thừa kế
* Khái niệm:
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
* Ý nghĩa:
- Là mốc thời gian để xác định quyền thừa kế của người chết.
- Là căn cứ để xác định di chúc của người chết để lại có hiệu lực từ thời điểm nào.
- Là mốc xác định di sản thừa kế là tài sản của một người để lại sau khi họ chết.
- Là căn cứ xác định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.
- Là thời điểm xác định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế.
Khái niệm và ý nghĩa của địa điểm mở thừa kế
* Khái niệm:
Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.
* Ý nghĩa:
- Là nơi để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ thừa kế đó khi có tranh chấp xảy ra.
- Là nơi thực hiện việc quản lý tài sản.
- Là căn cứ để xác định cơ quan có thẩm quyền quản lý tài sản của người chết trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý, kiểm kê di sản trong trường hợp cần thiết để ngăn chặn việc phân tán tài sản hoặc chiếm đoạt các tài sản trong khối di sản đó.
- Là nơi để thực hiện các thể thức liên quan đến di sản như khai báo, thống kê các tài sản thuộc di sản của người chết.
- Là nơi thực hiện thủ tục từ chối nhận di sản của người thừa kế.
Thời hiệu liên quan đến thừa kế
* Được quy định tại Điều 623 BLDS 2015:
1.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Phân tích đặc điểm pháp lý của di sản thờ cúng
* Đặc điểm pháp lý:
- Người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
- Nếu người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.
- Nếu tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
- Nếu toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.
- (Quy định tại Điều 645 BLDS 2015)
Khái niệm và ý nghĩa của thừa kế theo di chúc
* Khái niệm:
Thừa kế theo di chúc là việc chuyển giao quyền sở hữu di sản từ một người đã chết sang các chủ thể khác theo ý chí của người đó được thể hiện trong di chúc mà họ đã lập trước khi chết.
* Ý nghĩa:
- Thể hiện sự tôn trọng ý chí của người để lại di chúc.
Bản chất pháp lý của di chúc
* Bản chất pháp lý của di chúc:
- Là hành vi pháp lý đơn phương.
- Chỉ được xác lập khi người xác lập ra nó chết.
Hình thức của di chúc
* Hình thức: 2 loại
- Di chúc miệng:
+ Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
+ Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
- Di chúc bằng văn bản:
+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
+ Di chúc bằng văn bản có công chứng.
+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Điều kiện để di chúc có hiệu lực
* Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương, vì vậy, để có hiệu lực thì di chúc phải tuân thủ các điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực quy định tại Điều 117 BLDS 2105:
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp Luật Dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
* Theo khoản 1 Điều 643 BLDS 2015, “di chúc có hiệu lực tại thời điểm mở thừa kế”.
Giải thích di chúc
Quy định cụ thể tại Điều 648 BLDS 2015
* Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.
Các trường hợp di chúc không phát sinh hiệu lực
* Quy định tại khoản 2 Điều 643 BLDS 2015
2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
Hậu quả pháp lý của di chúc vô hiệu
* Di chúc hành vi pháp lý đơn phương, vì vậy nó cũng phải tuân thủ theo các điều kiện để giao dịch dân sự (hành vi pháp lý) có hiệu lực pháp luật quy định tại Điều 117 BLDS 2015.
* Di chúc vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ được thể hiện trong di chúc vô hiệu.
Người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc
* Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc
- Con chưa thành niên
- Cha, mẹ, vợ, chồng
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
- Được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật.
(Quy định tại Điều 644 BLDS 2015)
Khái niệm thừa kế theo pháp luật
* Các trường hợp thừa kế theo pháp luật:
- Trong trường hợp không có di chúc hoặc được coi là không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di chúc, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản không còn vào thời điểm mở thừa kế.
- Đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
- Trường hợp người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản.
- Trường hợp người thừa kế theo di chúc từ chối quyền hưởng di sản.
(Quy định tại Điều 650 BLDS 2015)
Ý nghĩa của thừa kế theo pháp luật
* Ý nghĩa:
Bảo đảm việc chuyển dịch di sản khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của những người thân thích của người chết.
Thể hiện tính công bằng, bình đẳng giữa những người cùng hàng thừa kế.
Hạn chế tranh chấp, bảo đảm trật tự xã hội.
Phù hợp với truyền thống gia đình và đạo đức xã hội.
Các hàng thừa kế theo pháp luật
* BLDS 2015 chia thành 3 hàng thừa kế theo pháp luật:
- Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruội của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
(Quy định tại Điều 651 BLDS 2015)
Trình bày về thừa kế thế vị
* Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
(Quy định tại Điều 652 BLDS 2015)
Trình bày về truất quyền thừa kế và mối liên hệ với nguyên tắc của thừa kế
Truất quyền thừa kế là việc người lập di chúc tước quyền hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật.
Chế định này thể hiện nguyên tắc tôn trọng ý chí của người để lại di sản.
Ý chí truất quyền không mang tính tuyệt đối, phải phù hợp quy định pháp luật.
Pháp luật vẫn bảo vệ người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc thông qua phần di sản bắt buộc.
Truất quyền thừa kế là ngoại lệ của nguyên tắc bình đẳng, nhưng được thừa nhận để bảo đảm quyền định đoạt tài sản.
Qua đó, pháp luật thừa kế bảo đảm sự hài hòa giữa ý chí cá nhân và lợi ích xã hội.
Trình bày về quyền từ chối nhận nhận di sản trong mối liên hệ với nguyên tắc của thừa kế
* Quan hệ pháp Luật Dân sự luôn là các chủ thể luôn được tự do ý chí, tự định đoạt khi xác lập và thực hiệc các quan hệ mà họ tham gia.
* Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.(khoản 2 Điều 620 BLDS 2015)
=> Thể hiện nguyên tắc tôn trọng ý chí của người thừa kế.
* Bản chất pháp lý:
- Từ bỏ quyền sở hữu.
* Người không có quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
(Quy định cụ thể tại Điều 621 BLDS 2015)
Phân biệt di tặng và hợp đồng tặng cho có điều kiện.
* Di tặng:
- Khi người xác lập việc di tặng chết thì phần di sản được di tặng được chuyển cho người khác.
- Người được di tặng phải là cá nhân còn sống tại thời điểm mở thưa kế hoặc được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di chúc chết.
* Hợp đồng tặng cho:
- Khi điều kiện xảy ra thì hợp đồng mới có hiệu lực pháp lý. Nếu điều kiện không xảy ra, xảy ra nhưng do bị tác động nhằm thúc đẩy điều kiện xảy ra hoặc không xảy ra thì hợp đồng đó bị vô hiệu.
Trình bày về phân chia di sản thừa kế.
* Phân chia di sản theo thừa kế: 3 cách
- Chia đều di sản cho những người thừa kế được chỉ định trong di chúc.
- Chia di sản theo tỉ lệ
- Chia di sản theo hiện vật.
* Phân chia di sản theo pháp luật: theo các nguyên tắc
- Di sản phải chia theo hiện vật nếu người thừa kế yêu cầu được hưởng di sản bằng hiện vật.
- Chia trước và chia hết cho những người thừa kế ở hàng thừa kế trước.
- Di sản được chia đều cho những người cùng hưởng thừa kế.
* Phân chia di sản khi có người thừa kế mới:
- Con của người để lại di sản và còn sống sau thời điểm di sản thừa kế được phân chia.
- Người được Tòa án xác nhận là con của người để lại di sản nhưng quyết định hoặc bản án có hiệu lực sau thời điểm phân chia tài sản.
- Người được Tòa án xác định là cha, mẹ của người để lại di sản nhưng quyết định hoặc bản án có hiệu lực sau thời điểm phân chia di sản.
- Con của người để lại di sản bị Tòa án tuyên bố đã chết trước thời điểm người để lại di sản chết nhưng có tin tức xác thực là còn sống hoặc đã trở về sau thời điểm phân chia di sản.
- Cha, mẹ của người để lại di sản đã bị Tòa án tuyên bố đã chết trước thời điểm người để lại di sản chết nhưng có tin tức xác thực còn sống hoặc đã trở về sau thời điểm phâm chia tài sản.
- Nếu di sản được chia cho hàng thừa kế thứ hai hoặc hàng thừa kế thứ ba thì người thừa kế mới ở các hàng này cũng được xác định như trên.
* Phân chia di sản khi có người bị bác bỏ quyền thừa kế:
- Người thừa kế đã nhận di sản nhưng có căn cứ để xác định họ là người thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 621 BLDs 2015.
- Người đã nhận di sản theo hàng thừa kế thứ nhất nhưng có căn cứ để xác định họ không phải là cha, mẹ, con của người để lại di sản.
- Người đã nhận di sản theo hàng thừa kế thứ hai nhưng có căn cứ để xác định họ không phải là ông, bà, cháu, anh chị, em ruột của người để lại di sản.
- Người đã nhận di sản theo hàng thừa kế thứ ba nhưng có căn cứ để xác định họ không phải là cụ, chắt, cháu, cô, dì, chú, bác, cậu ruột của người để lại di sản.








