300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 6
29 câu hỏi
Phân tích các căn cứ phát sinh nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa.
Điều 275 BLDS 2015:
- Hợp đồng. (sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự ? là căn cứ phát sinh nghĩa vụ. Hợp đồng làm phát sinh nghĩa vụ dân sự từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực pháp luật.)
- Hành vi pháp lý đơn phương.(Tuyên bố ý chí của một bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ. quan hệ nghĩa vụ chỉ phát sinh khi người tuyên bố ý chí đưa ra các yêu cầu và một chủ thể nào đó phải thực hiện được yêu cầu đó VD: Ông A hứa thưởng 500tr nếu đội tuyển bóng đá VN vào chung kết)
- Thực hiện công việc không có ủy quyền.(việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối. xuất phát từ sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, Thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ cho cả người thực hiện công việc và người có công việc VD: Bà A đặt 1 mớ rau của B hẹn 2 ngày nữa sẽ giao, đến 2 ngày sau B giao rau do đón con đi học nên không có ở nhà, ông C hàng xóm nhà bà A đã ra nhận dùm bà A mớ rau)
- Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.(Nếu chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản có căn cứ pháp luật được pháp luật bảo vệ bằng công cụ pháp lý thì chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật sẽ phát sinh nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp tài sản đó. VD: A nhặt được 1 chiếc điện thoại và ví tiền đánh rơi trên đường, A dựa trên địa chỉ trên ví trả lại cho B người bị đánh rơi.)
- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.( Thực hiện hành vi gây thiệt hại trái pháp luật sẽ phát sinh quan hệ bồi thường thiệt hại. Đây là căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người gây thiệt hại. VD: A đang chạy xe vừa nghe điện thoại vì né con chó đi qua đường đã tung vào cái chậu cây nhà B, thì A phải bồi thường thiệt hại chậu cây cho B).
- Căn cứ khác do pháp luật quy định.
Địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ?
- Địa điểm thực hiện nghĩa vụ : Do các bên thỏa thuận; Trường hợp không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định:
Nơi có BĐS, nếu đối tượng là BĐS
Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng không phải là BĐS.
Nếu bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ TH có thỏa thuận khác.
- Thời hạn được hiểu là giới hạn điểm đầu và điểm kết thúc về mặt thời gian.
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Trường hợp bên có nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn và bên có quyền đã chấp nhận việc thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được coi là đã hoàn thành đúng thời hạn.
Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì mỗi bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.
Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hiệu thực hiện nghĩa vụ:
Địa điểm: căn cứ để xác định ai là người phải chịu chi phí vận chuyển cũng như ai là người phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền; giúp cho các bên xác định rõ ràng nơi mà cần phải thực hiện nghĩa vụ.
Thời hạn: thời hạn thực hiện nghĩa vụ còn là mốc thời gian để xác định thời hạn khởi kiện của các bên khi có tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ; thông quan thời hạn thực hiện nghĩa vụ để xem xét hành vi vi phạm và xác định trách nhiệm dân sự đối với người vi phạm nghĩa vụ.
Nội dung thực hiện nghĩa vụ liên đới? Cho ví dụ minh họa.
Khái niệm: Là nghĩa vụ nhiều người mà trong đó, một trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nội dung của nghĩa vụ hoặc một trong số những người có quyền đều có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ đó
Điều 288 BLDS:
Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.
Ví dụ: A, B, C cùng nhận nhiệm vụ lăn sơn cho một biệt thự, như vậy trách nhiệm của A, B, C là liên đới, đến ngày thì làm thì chủ căn biệt thư đến quan sát thấy A đang làm 1 mình nên đã yêu cầu A thực hiện toàn bộ việc lăn sơn.
Điều kiện và hậu quả pháp lý của việc chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa?
Điều kiện chuyển giao quyền yêu cầu:
Thứ nhất, quyền yêu cầu phải là quyền yêu cầu có hiệu lực về mặt pháp lý có thể chuyển giao, không thuộc các trường hợp pháp luật không cho phép chuyển giao:
+ Quyền yêu cầu cấp dưỡng, BTTH do xâm phạm tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
+ Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thỏa thuận không được chuyển giao quyền
+ Những trường hợp mà pháp luật có quy định không được chuyển giao quyền yêu cầu.
Thứ hai, khi thực hiện chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ được biết. Mặc dù nguyên tắc thì không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ tuy nhiên bên có quyền phải thông báo cho bên có nghĩa vụ bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầu.
Thứ ba, người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết. chuyển giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền, nếu không thực hiện mà xảy ra thiệt hại thì người chuyển giao quyền yêu cầu phải bồi thường thiệt hại.
Thứ tư, trong trường hợp chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì biện pháp bảo đảm cũng được chuyển giao.
Hậu quả pháp lý: người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu (Thay đổi chủ thể có quyền); Người đã chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ; biện pháp bảo đảm nghĩa vụ được chuyển giao theo.
Ví dụ: A vay B 1 tỷ đồng, và đã thế chấp căn nhà cho B để B cho vay tiền. Sau khi cho A vay tiền, B đã chuyển quyền yêu cầu cho C, và C sẽ là người có quyền nhận lại số tiền mà A đã vay của B. A chấm dứt quan hệ quan hệ nghĩa vụ với B.
Điều kiện chuyển giao nghĩa vụ:
Việc chuyển giao nghĩa vụ buộc phải có sự đồng ý của bên có quyền, bởi vì việc thay đổi bên có nghĩa vụ sẽ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ.
Nghĩa vụ chuyển giao phải là nghĩa vụ có hiệu lực pháp lý và không thuộc các trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển giao nghĩa vụ (những nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ, nghĩa vụ mà pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận không được chuyển giao, nghĩa vụ đang có tranh chấp kể cả các bên)
Hậu quả pháp lý:
+ Người thế nghĩa vụ trở thành bên thế nghĩa vụ (thay đổi chủ thể có nghĩa vụ)
+ Người đã chuyển giao nghĩa vụ chấm dứt nghĩa vụ đối với bên có quyền
+ Biện pháp bảo đảm (nếu có) chấm dứt, trừ khi có thỏa thuận khác
Ví dụ: A thuê B đến nhà mình để bê đồ chuyển nhà vào hôm thứ 4. Thì đến hôm thứ 3 B đánh nhau với vợ và B gãy 1 tay. B đã chuyển giao nghĩa vụ này cho C, báo cho A rằng không thể đến để bê đồ cho A được nên đã bảo C làm việc này, Và đã được A đồng ý.
Phân tích các nội dung về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ?
Trách nhiệm dân sự có thể hiểu là hậu quả bất lợi mà chủ thể phải gánh chịu do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình.
-Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
- Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
* trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ là sự cưỡng chế của NN buộc bên vi phạm nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình gây ra.
+Trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ:
Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ (Điều 355)
Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật (Điều 356)
Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc (Điều 358)
+ Cơ sở trách nhiệm của bồi thường thiệt hại:
Có hành vi trái PL (không thực hiện nghĩa vụ khi đến hạn, thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ, thực hiện không đúng nghĩa vụ)
Có thiệt hại xảy ra trong thực tế (được xác định cụ thể)
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm PL và thiệt hại xảy ra (Hành vi vi phạm nghĩa vụ phải là nguyên nhân chính, hậu quả xảy ra dẫn trực tiếp đến thiệt hại).
Lỗi của người vi phạm nghĩa vụ.(xác định ai sẽ là người gánh chịu hậu quả và bao nhiêu bồi thường hậu quả tùy vào mức lỗi).
Phân biệt nghĩa vụ dân sự với trách nhiệm dân sự? cho ví dụ minh họa?
| Nghĩa vụ dân sự | Tiêu chí | Trách nhiệm dân sự |
| Theo quy định tại điều 275 BLDS Hợp đồng. Hành vi pháp lý đơn phương. Thực hiện công việc không có ủy quyền. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật. Căn cứ khác do pháp luật quy định. | Căn cứ phát sinh | Do vi phạm nghĩa vụ Gây thiệt hại bằng hành vi trái pháp luật |
| Bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ đối với mình | Tính cưỡng chế | Bên có quyền có thể yêu cầu cơ quan nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc thi hành đối với bên có trách nhiệm |
| Là một công việc phải làm, không được làm vì lợi ích của người có quyền | Nội dung | Là hậu quả pháp lý bất lợi cho người có trách nhiệm |
Phân biệt nghĩa vụ liên đới với nghĩa vụ riêng rẽ? Cho ví dụ minh họa?
| Tiêu chí | Nghĩa vụ liên đới | Nghĩa vụ riêng lẻ |
| Khái niệm | Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. | Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ với nhau thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình. |
| Quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ | Bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ liên đới có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người mang nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của mình và những người khác. Khi một chủ thể đã thực hiện nghĩa vụ thay cho những người khác, họ có quyền yêu cầu những người này phải hoàn trả lại cho mình phần nghĩa vụ mà đáng ra họ phải thực hiện với bên có quyền. | Vì mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ nên người có quyền chỉ có thể yêu cầu mỗi người thực hiện phần nghĩa vụ của mình. |
| Miễn thực hiện nghĩa vụ | Nếu chủ thể mang quyền chỉ định người thực hiện toàn bộ nghĩa vụ sau đó lại miễn cho người này thì những người có nghĩa vụ còn lại cũng được miễn việc thực hiện nghĩa vụ. | Người có quyền miễn nghĩa vụ cho người nào thì người đó sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ. |
| Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ | Bất cứ ai cũng có thể thực hiện nghĩa vụ nếu bên có quyền yêu cầu – Một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thực hiện phần nghĩa vụ của họ phải thực hiện đối với mình – Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó miễn cho người đó thực hiện nghĩa vụ, thì người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ. – Nếu chỉ miễn cho một người thì những người có nghĩa vụ liên đới vẫn phải thực hiện nghĩa vụ | Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ độc lập với nhau. Mỗi người chỉ cần thực hiện phần nghĩa vụ của mình |
| Ví dụ: | A, B, C cùng vay của D 100 triệu trong đó B, C bảo lãnh cho A. Nếu đến hạn A không trả tiền cho D trong trường hợp này B C A cùng có nghĩa vụ liên đới đứng ra trả nợ cho D | A, B, C cùng nhận trang trí một căn nhà trong đó A sửa đèn, B sơn nhà, C nội thất. Nếu như có thiệt hại với căn nhà, đối với phần nghĩa vụ của ai thì người đó phải có trách nhiệm |
Phân biệt thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định và thực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại? Cho ví dụ minh họa?
Do tính chất của mỗi vật khác nhau nên việc thực hiện nghĩa vụ giao vật là khác nhau. Đối với cùng loại thì chỉ cần giao đúng số lượng và chất lượng.
Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định, thì phải chuyển giao đúng vật đó, nếu giao vật khác mặc dù đúng số lượng, chất lượng vẫn bị coi là vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự.
Thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định: điều 279 BLDS 2015
+Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao
+Giao đúng vật và dúng tình trạng như đã cam kết.
Ví dụ: Anh A mua lại bức tranh của anh B, bức tranh là vật đặc định=>anh B giao đúng bức tranh mà anh A đã mua
-Thực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại:
+Giao đúng số lượng và chất lượng như đã thỏa thuận
+Không có thỏa thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình.
Ví dụ: Ví dụ A mượn B 1 kg gạo lúa thơm, sau đó A có thể trả cho B 1 kg gạo khác vì lúc này gao là vật cùng loại
| Tiêu chí | Vật đặc định | Vật cùng loại |
| Khái niệm | là những vật có thể phân biệt với các vật khác bằng các dấu hiệu đặc trưng riêng biệt của vật đó về kí hiệu, hình dáng, màu sắc chất liệu, đặc tính, vị trí. Trong vật đặc định, người ta xác định vật độc nhất (không có vật thứ hai) khi bị mất không có vật thay thế và vật đặc định hóa.(Vật được đặt 1 ký hiệu do con người đặt ra) | những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường như kg, lít (xăng dầu, gạo…). Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế được cho nhau. Nếu vật cùng loại bị tiêu hủy thì có thể thay thế nó bằng vật cùng loại khác. |
| Thực hiện nghĩa vụ giao vật | Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định, thì phải chuyển giao đúng vật đó, nếu giao vật khác mặc dù đúng số lượng, chất lượng vẫn bị coi là vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự. | Chỉ cần giao đúng số lượng và chất lượng. |
Phân biệt căn cứ chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên và bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa?
| Tiêu chí | Theo thỏa thuận | Miễn thực hiện nghĩa vụ |
| Căn cứ pháp lý | Điều 375 BLDS 2015 | Điều 376 BLDS 2015 |
| Nội dung | Các bên có thể chấm dứt nghĩa vụ bất cứ lúc nào, nhưng không được gây thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. | Nghĩa vụ được chấm dứt khi bên có quyền miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ. Việc miễn thực hiện nghĩa vụ không làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác. Nếu việc miễn thực hiện nghĩa vụ làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác thì không được coi là căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ. |
| Trường hợp áp dụng | Được áp dụng trong các quan hệ mà các bên chủ thể đều có nghĩa vụ và quyền đối với nhau ( quan hệ song vụ). | Được áp dụng trong quan hệ mà một bên chỉ có quyền còn một bên chỉ có nghĩa vụ. Việc miễn hay không miễn xuất phát từ ý chí của người có quyền và phải được sự tiếp nhận của phía bên kia. |
| Thời điểm chấm dứt nghĩa vụ | Toàn bộ mối liên hệ về quyền và nghĩa vụ giữa các bên được coi là chấm dứt tại thời điểm mà các bên đã thỏa thuận xong việc không thực hiện nghĩa vụ. | Được chấm dứt tại thời điểm khi người có quyền đã miễn việc thực hiện nghĩa vụ đó. |
| Ví dụ | Anh A thuê anh B xây nhà tắm, sau khi anh B xây được 1 tuần, anh A không hài lòng với cách làm việc của anh B nên đã thỏa thuận với anh B về thôi để anh B tiếp tục xây nhà tắm nữa. Anh A thanh toán tiền cho anh B và thuê thợ mới. | Anh A cho anh B mượn xe máy của mình. Nhưng trong quá trình sử dụng xe máy, anh B đã làm xe máy bị hỏng. Nhưng anh A vì niệm tình thân thiết giữa hai người nên đã miễn việc sửa xe cho anh B.anh B không cần phải sửa xe cho anh A và cũng không phải trả khoản phí sửa chữa chiếc xe máy. |
Phân tích đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ? Xác định đối tượng của từng biện pháp bảo đảm?
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ :
+ cầm cố tài sản (Đối tượng tài sản);+ Thế chấp tài sản (tài sản);+ Đặt cọc (tài sản- tiền vừa có chức năng bảo đảm và chức năng thanh toán) + Ký cược (tài sản- Tiền vừa có chức năng bảo đảm và chức năng thanh toán);+Ký quỹ (tài sản);+Bảo lưu quyền sở hữu (Tài sản);+Bảo lãnh (công việc phải thực hiện);+Tín chấp (uy tín);+ Cầm giữ tài sản (Tài sản).
Biện pháp hình thành tự sự thỏa thuận của 2 bên: Đặt cọc, thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, ký quỹ, ký cược, bảo lãnh, tín chấp.
Bảo lưu quyền sở hữu có thể là thỏa thuận hoặc không mặc định.
Cầm cố tài sản là hành vi pháp lý đơn phương (Giao dịch đơn phương)
Tùy theo sự thỏa thuận của các bên trong quan hệ bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật, đối tượng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể là
+ tài sản: Toàn bộ hoặc 1 phần, hiện có hoặc trong tương lai.
+công việc phải thực hiện: chỉ trong biện pháp bảo lãnh, công việc dựa vào tính chất công việc, thực hiện trước người có quyền
+uy tín: Chỉ có tín chấp
Đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: tài sản, công việc phải thực hiện, uy tín.
+Tài sản có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
.>Phải được xác định cụ thể;
.>Có thể giá trị được thành tiền;
.>Tài sản bảo đảm phải được phép chuyển giao trong giao dịch dân sự;
.>Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm.
+Công việc phải thực hiện chỉ là đối tượng trong biện pháp bảo đảm nếu các bên thỏa thuận và thường chỉ trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm cũng là một công việc phải thực hiện.
.>Không phải là các công việc mà pháp luật cấm.
.>Công việc có ích
+Uy tín =>tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật (điều 344, BLDS 2015).
=>Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng uy tín chỉ được thực hiện trong biện pháp tín chấp cho các cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn tại các ngân hàng chính sách- xã hội.
-Xác định đối tượng của từng biện pháp bảo đảm
+Cầm cố tài sản:
.> đối tượng chỉ là tài sản, phải là vật có sẵn vào thời điểm cầm cố được xác lập. Giấy tờ có giá chỉ có thể là đối tượng cầm cố tài sản nếu nhue bản thân nó là một loại tài sản.
.>Vật cầm cố có thể động sản hoặc bất động sản, phải đáp ứng dk
Thứ nhất:vật cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố
Thứ hai:vật cầm cố phải là vật được chuyển giao
+Thế chấp tài sản:
.>Đối tượng thế chấp có thể là vật, quyền tài sản, giấy tờ có giá, có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản được hình thành trong tương lai, tài sản đang thuê, mượn cũng có thể thế chấp.
.>Dùng toàn bộ bất động sản để thế chấp, vật phụ của thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp.
.>Động sản có vật phụ thì vật phụ cũng thuộc tài sản thế chấp.
.>Tài sản là một đối tượng được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp.
.>Hoa lợi, lợi tức cũng có thể trở thành tài sản thế chấp nếu các bên có thỏa thuận, hoặc pl quy định.
+Đặt cọc => Đối tượng đặt cọc những vật có giá trị hoặc các vật thông thường khác mà một bên giao trực tiếp cho bên kia.
+Ký cược: đối tượng là các tài sản thuộc sở hữu của bên ký cược, được phép chuyển giao, bao gồm tiền và động sản hiện có.
+Ký quỹ: đối tượng là đá quý, tiền, kim khí và các giấy từ có liên quan
+Bảo lãnh
.> Đối tượng bảo lãnh là các cam kết của người bảo lãnh với người nhận bảo lãnh.
.>Để thực hiện được cam kết đó thì người bảo lãnh phải có tài sản hoặc công việc phù hợp để đáp lại lợi ích của bên nhận bảo lãnh trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ.
+Tín chấp=> đối tượng là uy tín của tổ chức
+Bảo lưu quyền sở hữu => đối tượng là quyền sở hữu tài sản
+Cầm giữ tài sản => đối tượng chính là tài sản của hợp đồng song vụ
Phân tích thời điểm giao kết và thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng về quyền sử dụng đất.
Thời điểm giao kết:
+Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
+Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của BLDS và pháp luật đất đai.
-Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng về quyền sử dụng đất
+Điều 503 BLDS quy định: thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
Đăng ký tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để vào sổ theo dõi biến động đất đai
Có thể đã chuyển hoặc chưa chuyển phần diện tích đất đã thỏa thuận
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc chuyển quyền sử dụng đất.
Phân tích đặc điểm và vai trò của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Đặc điểm
Mang tính chất là nghĩa vụ phụ bổ sung cho nghĩa vụ chính
Khi có quan hệ nghĩa vụ chính thì các bên mới cùng nhau thiết lập một biện pháp bảo đảm. Việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không tồn tại một cách độc lập. Nội dung và hiệu lực của biện pháp bảo đảm phù hợp và phụ thuộc vào nghĩa vụ chính.
Đều có mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự
Các bên đặt ra biện pháp bảo đảm nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ cũng như nâng cao trách nhiệm trong giao kết hợp đồng của cả hai bên. Mỗi biện pháp bảo đảm đều có những đặc điểm và chức năng riêng nhưng nhìn chung đều có ba chức năng: tác động, dự phòng, dự phạt.
Đối tượng là những lợi ích vật chất
Chỉ có lợi ích vật chất mới có thể bù đắp được các lợi ích vật chất, không thể dùng quyền nhân thân làm đối tượng biện pháp bảo đảm. Lợi ích vật chất ở đây thường là một tài sản có đủ các yếu tố mà pháp luật quy định đối với một đối tượng của giao dịch dân sự.
Phạm vi bảo đảm không vượt quá phạm vi nghĩa vụ đã được xác định trong nội dung của quan hệ nghĩa vụ chính
Phạm vi bảo đảm có thể là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ. Trong thực tế, có nhiều trường người có nghĩa vụ đưa một tài sản có giá trị lớn hơn nhiều lần giá trị của nghĩa vụ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, thực chất cũng là để người mang nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi đã xác định.
Chỉ được áp dụng khi có sự vi phạm nghĩa vụ
Đặc điểm này thể hiện chức năng dự phòng, các biện pháp bảo đảm chỉ được áp dụng khi nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên có quyền. Nếu đến thời hạn mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện đúng, đầy đủ thì biện pháp bảo đảm đó cũng đk coi là chấm dứt.
Phát sinh từ sự thỏa thuận của các bên (trừ biện pháp cầm giữ tài sản)
Có thể nói các biện pháp bảo đảm là một hợp đồng phụ đặt ra bên cạnh một hợp đồng chính. Cách thức và toàn bộ nội dung của một biện pháp bảo đảm đều là kết quả của sự thỏa thuận giữa các bên.
Vai trò:
Nâng cao ý thức thực hiện nghĩa vụ đúng và đầy đủ của bên có nghĩa vụ.
Giúp cho bên có quyền luôn ở thế chủ động trong việc bảo vệ lợi ích của mình trong các giao dịch đã ký kết.
Là cơ sở vững chắc để bảo vệ lợi ích của bên nhận bảo đảm. Nếu có tranh chấp về lợi ích giữa các bên xảy ra
So sánh biện pháp cầm cố tài sản với biện pháp thế chấp tài sản?
*giống nhau:
- Đều là biện pháp bảo đảm trong quan hệ dân sự, tồn tại với mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận.
– Hai biện pháp này đều có đối tượng là tài sản của bên bảo đảm
– Là hợp đồng phụ mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ở hợp đồng chính
– Tài sản của bên cầm cố và tài sản của bên thế chấp đều có giá trị thanh toán cao.
– Biện pháp thế chấp tài sản và biện pháp cầm cố tài sản đều có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác
*Khác nhau:
| Tiêu chí | Cầm cố tài sản | Thế chấp tài sản |
| Khái niệm | Đ309: Cầm cố tài sản là việc 1 bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. | K1 Đ317: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) |
| Đối tượng | Có thể là vật hoặc quyền tài sản (không phải là bất động sản) | Là động sản, bất động sản hoặc quyền tài sản. |
| Chuyển giao tài sản | Bắt buộc phải có sự chuyển giao tài sản | Không yêu cầu có sự chuyển giao tài sản, chỉ cần chuyển giao giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản. |
| Thời điểm hình thành quan hệ | Khi bên có nghĩa vụ chuyển giao tài sản | Khi bên có nghĩa vụ nhận được lợi ích từ bên có quyền |
| Hoa lợi, lợi tức từ tài sản bảo đảm | Bên nhận cầm cố có quyền hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố (K3 Đ314) | Bên nhận thế chấp không được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố. Do không có sự chuyển giao tài sản cầm cố. |
| Nghĩa vụ | Không phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ có liên quan đến tài sản. Xong phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản bảo đảm | Không thực hiện giữ gìn, bảo quản tài sản bảo đảm xong lại phải chịu rủi ro về vấn đề giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp |
14. Phân biệt Đặt cọc với Ký cược?
| Tiêu chí | Đặt cọc | Ký cược |
| Khái niệm | Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. | Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. |
| Chủ thể | - Bên đặt cọc - Bên nhận đặt cọc | - Bên thuê tài sản là động sản - Bên cho thuê tài sản là động sản |
| Mục đích | Bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. | Bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. |
| Hậu quả pháp lý | Có thể xảy ra cho 2 bên - Hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. - Bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. - Bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. | Chỉ có thể xảy ra với bên thuê - Tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê. - Tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê. |
| Giá trị tài sản bảođảm | Nhỏ hơn giá trị hợp đồng cần bảo đảm | Ít nhất tương đương với giá trị tài sản thuê |
| Hoàn cành | Bất kỳ loại giao dịch dân sự nào | Thuê tài sản |
So sánh Bảo lãnh với Tín chấp?
*Giống nhau:
-Đều là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
-Do bên thứ 3 thực hiện
-Đều là biện pháp đối nhân (uy tín của người thứ 3)
*khác nhau:
| Tiêu chí | Bảo lãnh | Tín chấp |
| CSPL | Điều 335 | Điều 344 |
| Hình thức | Không bắt buộc hình thức cụ thể nào | Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn |
| Đối tượng | Bên bảo lãnh có thể là cá nhân, tổ chức, bảo lãnh cho các nghĩa vụ dân sự khác | Tín chấp chỉ có tổ chức chính trị- xã hội theo quy định mới được bảo đảm tín chấp cho thành viên của tổ chức mình trong quan hệ vay vốn tại các quan hệ tín dụng. |
| Chủ thể | Bên bảo lãnh có thể là tổ chức hoặc cá nhân | Bên tín chấp là tổ chức chính trị xã hội |
| Nội dung | Bảo lãnh cho một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự | Tín chấp cho cá nhân là thành viên của tổ chức mình trong quan hệ vay vốn với tổ chức tín dụng |
| Trách nhiệm | Bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh chưa hoàn thành cho bên nhận bảo lãnh | Bên bảo đảm tín chấp thì các tổ chức chính trị xã hội k có nghĩa vụ thực hiện thay cho bên đc bảo đảm tín chấp (tức bên đi vay nợ). nghĩa vụ của họ chỉ là giám sát và đôn đốc việc trả nợ của bên đi vay |
Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm?
- Bán đấu giá
Nếu các bên có thỏa thuận trong giao dịch bảo đảm là bên nhận bảo đảm có quyền bán đấu giá tài sản thì khi bên bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, bên nhận bảo đảm có quyền ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá.
– Nếu không có thỏa thuận về bán đấu giá tài tài sản bảo đảm thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản
Việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện trong trường hợp các bên có thảo thuận và thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản. Khi đó, bên nhận bảo đảm được bán tài sản bảo đảm cho một bên thứ ba bất kỳ mà không cần phải được sự đồng ý của bên bảo đảm.
Số tiền thu được từ việc tự bán tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Điều 307 BLDS năm 2015.
- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ: Việc nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của các bên tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên bảo đảm.
Trường hợp có sự chênh lệch về giá trị nghĩa vụ được bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm thì được giải quyết như sau:
+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm.
+ Nếu giá trị của tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.
– Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Phương thức khác (Các bên có thể thỏa thuận phù hợp với tính chất và nghĩa vụ bảo đảm VD: Nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ bên thứ ba)
Phân tích các đặc điểm của cầm giữ? cho ví dụ minh họa.
Cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm đối vật, cho nên người nhận cầm cố (bên có quyền) phải giữ tài sản của người cầm cố (bên có nghĩa vụ) để bảo đảm cho nghĩa vụ đã xác lập giữa các bên. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thì người nhận cầm cố sẽ xử lý tài sản cầm cố.
– Chủ thể của quan hệ cầm cố tài sản:
+ Chủ thể trong quan hệ cầm cố tài sản bao gồm bên nhận cầm cố và bên cầm cố;
+ Tuy nhiên có một chủ thể cần lưu ý: “Người thứ ba”.
Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
Căn cứ tại Điều 310 của Bộ luật dân sự, có quy định về hiệu lực cầm cố tài sản. Trong đó, cầm cố tài sản còn có hiệu lực với người thứ ba và hiệu lực này là hiệu lực đối kháng.
Hiệu lực đối kháng ở đây được hiểu là giá trị pháp lý đối với chủ thể thứ ba ngoài bên nhận cầm cố và bên cầm cố.
Ví dụ: A mang chiếc xe máy của mình đến cầm cố tài sản này cho B để lấy 50 triệu. A giao xe cho B, nhưng trước đó A đã có khoản vay với C và chiếc xe máy này C đã đi đăng ký làm tài sản bảo đảm trong hợp đồng thế chấp tài sản giữa A và C.
Như vậy, trong quan hệ dân sự C- người thứ ba và tài sản bảo đảm là chiếc xe máy, vẫn có giá trị pháp lý với C.
– Trong quan hệ dân sự- cầm cố tài sản đặc trưng cơ bản nhất chính là việc chuyển giao tài sản đảm bảo. Cụ thể bên cầm cố phải giao tài sản của mình cho bên nhận cầm cố quản lý trong một thời gian nhất định, do các bên thỏa thuận.
Phân tích đặc điểm pháp lý của biện pháp ký quỹ? cho ví dụ minh họa.
Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.
Mục đích: Ký quỹ như một hình thức khác: cầm cố tài sản, bảo lãnh, ký cược, tín chấp, đặt cọc đều nhằm một mục đích đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự khi có bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với người có quyền.
Tính chất: Nghĩa vụ phát sinh từ biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo hình thức ký quỹ là nghĩa vụ (phụ thuộc vào nghĩa vụ chính). Không phát sinh từ khi nghĩa vụ chính thực hiện
Biện pháp bảo đảm bằng hình thức ký quỹ phát sinh khi có sự thỏa thuận giữa bên có quyền và bên có nghĩa vụ.
Sự thỏa thuận này chỉ được thể hiện ở chỗ giữa người có quyền và người có nghĩa vụ đã thỏa thuận biện pháp bảo đảm là ký quỹ mà còn được thể hiện ở chỗ: Đối tượng ký quỹ là tài sản gì (tiền, vàng, giấy tờ có giá, hay các vật có giá trị khác); hai bên có thỏa thuận để đi tới thống nhất dùng loại tài sản nào để ký quỹ, ký quỹ ở ngân hàng nào và ký quỹ bao nhiêu
-Luôn có sự tham gia của tổ chức tín dụng với vai trò là bên giữ tài sản ký quỹ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
-Ký quỹ có thể là một biện pháp bảo đảm bắt buộc trong trường hợp luật quy định.
-Được xác lập theo một thủ tục riêng phù hợp với quy định của luật liên quan
So sánh biện pháp cầm cố tài sản với ký cược?
*giống nhau:
- Đều là biện pháp bảo đảm trong quan hệ dân sự, tồn tại với mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận.
– Hai biện pháp này đều có đối tượng là tài sản của bên bảo đảm
– Là hợp đồng phụ mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ở hợp đồng chính.
– Đều có sự chuyển giao tài sản bảo đảm.
– Tài sản bảo đảm của bên cầm cố và bên kí cược đều có giá trị thanh toán cao.
*khác nhau:
Tiêu chí
Cầm cố tài sản
Ký cược tài sản
CSPL
Điều 309
Điều 329
Đối tượng
Có thể là vật hoặc quyền tài sản.
Tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị (Không có quyền tài sản)
Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với tất cả các giao dịch dân sự.
Áp dụng đối với hợp đồng thuê tài sản là động sản.
Tài sản chuyển giao
Chủ yếu chuyển giao tài sản cầm cố dưới dạng vật để được nhận lợi ích dưới dạng tiền.
Chủ yếu chuyển giao tài sản ký cược dưới dạng tiền để sử dụng tài sản thuê.
Giá trị tài sản bảo đảm
Giá trị tài sản cầm cố thông thường lớn hơn giá trị cần bảo đảm.
Giá trị tài sản ký cược ít nhất là bằng giá trị tài sản thuê.
Hình thức xử lý tài sản BĐ
Theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật ( bán đấu giá)
Tài sản ký cược được chuyển quyền sở hữu sang bên cho thuê.
Phân tích các đặc điểm của bảo lưu quyền sở hữu? cho ví dụ minh họa.(coi lại)
Khái niệm: Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ
Đặc điểm bảo lưu quyền sở hữu
+>Khi bên mua đã nhận hàng hóa nhưng quyền sở hữu vẫn là của bên bán trong trường hợp bên mua không chịu thanh toán.
+>Khi muốn bảo lưu quyền sở hữu thì cả hai bên có thỏa thuận để bên mua đưa tài sản vào khai thác công dụng và giữ quyền sở hữu cho đến khi việc thanh toán hoàn tất.
+>Bên nhận vật lại là bên có nghĩa vụ thực hiện công việc, hành vi đó.
Hình thức: Bảo lưu quyền sở hữu phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.
VD: Ông A bán cho ông B một chiếc điện thoại, nhưng vì chưa đủ tiền nên ông A cho ông B nợ 5 triệu, thời hạn 1 tháng kể từ thời điểm nhận điện thoại. Hai bên làm một văn bản ghi nhận rằng: nếu một năm sau mà ông B không trả đủ tiền thì ông A vẫn có quyền sở hữu đối với chiếc điện thoại đã bán cho ông B.
Phân biệt hiệu lực của các biện pháp bảo đảm với hiệu lực đối kháng của các biện pháp bảo đảm
| Hiệu lực | Hiệu lực đối kháng | |
| Phương thức xác lập và thời điểm phát sinh | Khi ký kết hợp đồng hợp đồng dân sự quyền tự do thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã ký được pháp luật bảo vệ. Đây là quyền tự do hợp đồng được phát triển từ quyền tự do kinh doanh được hiến pháp ghi nhận. thời điểm có hiệu lực của hợp đồng ghi nhận tại Điều 401. Quy định này đã nêu rõ: + Hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm mà các bên thỏa thuận trong đó bao gồm cả thỏa thuận hiệu lực hợp đồng trước thời điểm ký kết hợp đồng ví dụ: Hợp đồng ký ngày 15/03/2020 nhưng trong hợp đồng các bên thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực từ 01/01/2020. + Trường hợp các bên không thỏa thuận riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, pháp luật liên quan không quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. | Đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc khi bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm là phương thức để xác lập Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định nêu trên không bị thay đổi trong các trường hợp như: - Thay đổi các bên tham gia giao dịch bảo đảm; -Thay đổi hình thức của giao dịch bảo đảm; -Thay đổi tài sản bảo đảm bằng các khoản tiền thu được, quyền yêu cầu thanh toán hoặc tài sản khác có được từ việc mua bán, trao đổi |
| Hậu quả pháp lý. | Không có hậu quả pháp lý | Xác định quyền truy đòi tài sản và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán với các chủ nợ có bảo đảm khác Cụ thể khoản 2 Điều 297 ; Điều 308 |
Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng?
- Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.
- Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện. Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể,
- Thứ tư, thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.
Phân tích thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản?
| HD tặng cho Tài sản là: | Động sản không phải đăng ký | Động sản phải đăng ký | BĐS |
| Hiệu lực | Điều 458 có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản | khoản 2 Điều 458 có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký | Điều 459. BDS phải đăng ký có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. |
| Phân tích | là hợp đồng thực tế vì thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng phụ thuộc vào thời điểm giao nhận tài sản trên thực tế. là hợp đồng không có đền bù, bên tặng cho không thu được bất kỳ lợi ích vật chất gì từ việc tặng cho, do đó, nếu bên tặng cho đã xác lập hợp đồng tặng cho với một bên nhưng chưa tiến hành chuyển giao tài sản thì bên tặng cho vẫn được quyền rút lại quyết định | Bên được tặng cho đã nhận tài sản nhưng chưa làm thủ tục đăng ký thì hợp đồng tặng cho vẫn chưa phát sinh hiệu lực. Đây là một quy định bảo vệ quyền lợi cho bên tặng cho rất mạnh. | Hợp đồng tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. |
Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ?
Phân tích ngắn gọn các đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ:
Là hợp đồng song vụ: Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ; bê cung ứng thực hiện dịch vụ, bên sử dụng trả tiền.
Là hợp đồng có đền bù: Việc thực hiện dịch vụ gắn liền với nghĩa vụ trả thù lao, trừ trường hợp thỏa thuận không công.
Đối tượng là hành vi (công việc): Không phải là tài sản mà là việc thực hiện một công việc theo thỏa thuận.
Mang tính tín nhiệm: Bên sử dụng dịch vụ tin tưởng vào năng lực, trình độ của bên cung ứng dịch vụ.
Hình thức linh hoạt: Có thể giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng vận chuyển?
-Hợp đồng vận chuyển hành khách
+Là hợp đồng song vụ: các bên đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau; quyền của bên vận chuyển là nghĩa của bên kia và ngược lại
Ví dụ: A đến nhà ga X để mua vé vị trí A01 về Nha Trang. A lên tàu đúng giờ và ngồi đúng vị trí như thông tin ghi trên vé.
+Là hợp đồng có đền bù:
.>Bên vận chuyển phải chuyển hàng hóa đến đến địa điểm theo thỏa thuận và nhận thù lao
.>Bên thuê vận chuyển phải thanh toán thù lao và nhận tại địa điểm do mình ấn định
Ví dụ: Anh B phải trả 200.000 tiền vé xe cho nhà xe Y và nhà xe Y phải chở anh B về đúng thành phố Tuy Hòa, Phú Yên.
+Là hợp đồng ưng thuận: Tức là, khi các bên thỏa thuận xong các nội dung chính của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực pháp luật làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên còn việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào ngày giờ mà các bên thỏa thuận.
-Hợp đồng vận chuyển tài sản
+Là hợp đồng song vụ=>bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. Bên vận chuyển có quyền kiểm tra tài sản, từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản như đã thỏa thuận, yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán cước vận chuyển đúng hạn. Bên vận chuyển có nghĩa vụ bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn, đúng hạn, đúng địa điểm; BTTH nếu để mất, hư hỏng tài sản.
- Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả đủ tiền cước phí đúng hạn, cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản. Bên thuê vận chuyển có quyền yêu cầu bên vận chuyển chở tài sản đúng địa điểm, thời điểm như đã thỏa thuận; trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận tài sản đã thuê vận chuyển.
+Là hợp đồng có đền bù => Trong hợp đồng vận chuyển giá cước vận chuyển là lợi ích bên vận chuyển hướng tới để chi phí cho việc vận chuyển và tích luỹ vốn.
+Là hợp đồng vận chuyển tài sản là 1 loại hợp đồng dịch vụ không làm tăng thêm khối lượng và không làm thay đổi tính chất của tài sản mà là hợp đồng chuyển dịch tài sản từ địa điểm này sang địa điểm khác=>là một loại hợp đồng dịch vụ.
Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công?
-Là hợp đồng song vụ
+Bên gia công có quyền yêu cầu bên đặt gia công phải chuyển cho mình vật liệu đạt tiêu chuẩn về chất lượng, chủng loại,...
+Bên gia công yêu cầu bên đặt gia công nhận tài sản mới do chính mình tạo ra và trả tiền công như đã thỏa thuận.
-Là hợp đồng có đền bù => bên thuê gia công trả cho bên gia công là khoản tiền đền bù=> do các bên thỏa thuận.
Bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán tiền công cho bên nhận gia công theo thỏa thuận. Việc không có thỏa thuận không được hiểu là không có đền bù. Sau Khi bên nhận gia công thực hiện xong công việc, sản phẩm đã hoàn thành thì bên đặt gia công có trách nhiệm trả tiền thù lao cho bên nhận gia công. Khoản thù lao có thể bao gồm cả số tiền mua nguyên vật liệu nếu nguyên vật liệu do bên nhận gia công cung cấp.
- Hợp đồng gia công có kết quả được vật thể hóa=> vật được xác định trước theo mẫu, theo một tiêu chuẩn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định=>trở thành vật thể hóa nếu bên nhận gia công đã thực hiện xong công việc.
-Hợp đồng gia công còn là đặc điểm của hợp đồng mua bán=>nếu nguyên vật liệu của bên gia công thì bên đặt gia công phải trả tiền mua nguyên vật liệu và tiền gia công hàng hóa từ số lượng.
Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản?
-Là hợp đồng song vụ
+Bên giữ quyền yêu cầu bên nhận phải bảo quản tài sản gửi giữ và trả lại tài sản gửi giữ khi hết hạn hợp đồng hoặc theo yêu cầu.
+Bên nhận giữ có quyền yêu cầu bên gửi phải nhận lại tài sản, khi hết hạn hợp đồng và trả tiền gửi theo thỏa thuận.
+ Đối với những hợp đồng không đền bù, bên gửi có nghĩa vụ thông báo về tình trạng tài sản. Bên nhận giữ có nghĩa vụ bảo quản tài sản, tránh mất mát, hư hỏng.
-Là hợp đồng không có đền bù hoặc có đền bù
+ Nếu hợp đồng gửi giữ tài sản mà bên nhận giữ nhận tiền công là hợp đồng có đền bù. Nếu bên nhận giữ không nhận tiền thù lao cho việc giữ tài sản thì là hợp đồng không có đền bù
Phân tích mối quan hệ giữa các chủ thể trong quan hệ ủy quyền lại?
-Giữa bên được uỷ quyền và bên ủy quyền:
+Bên ủy quyền có quyền quyết định đồng ý hoặc từ chối việc ủy quyền lại của bên được ủy quyền.
+Bên được ủy quyền phải thực hiện theo sự quyết định của bên ủy quyền.
-Giữa người được ủy quyền với người thứ ba của giao dịch
+Người được ủy quyền với tư cách của người đã ủy quyền giao kết hoặc thực hiện các giao dịch dân sự với người thứ ba.
+Người được ủy quyền có những quyền và nghĩa vụ nhất định với người thứ ba của giao dịch.
Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa?
-Khái niệm- Điều 463: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên , theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
-Đặc điểm pháp lý:
+Là hợp đồng đơn vụ
- Là hợp đồng song vụ nếu có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản của hợp đồng vì theo đó bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay theo đúng thỏa thuận, bên vay phải trả nợ theo đúng hạn.
– Là hợp đồng đơn vụ nếu thời điểm có hiệu lực của hợp đồng được các bên thỏa thuận là thời điểm bên cho vay đã chuyển giao tài sản cho bên vay ,vì khi hợp đồng vay có hiệu lực thì bên cho vay không còn nghĩa vụ đối với bên vay
+Là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù.
Là hợp đồng có đền bù nếu các bên có thỏa thuận về lãi , là hợp đồng không đền bù nếu vay không có lãi
+Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu (1 cách tạm thời)
Bên vay được toàn quyền định đoạt tài sản vay như một chủ sở hữu đối với tài sản đó để thực hiện mục đích vay nhưng chỉ trong một thời hạn nhất định. Hết thời hạn đó bên vay phải trả lại tài sản vay cho bên cho vay.
Phân biệt hợp đồng tặng cho có điều kiện với hứa thưởng?
| Tiêu chí | Hợp đồng tặng cho có điều kiện | Hứa thưởng |
| Tính lợi ích | Không nhằm mang lại lợi ích cho bên tặng cho | Có thể mang lại lợi ích cho bên hứa thưởng |
| Bản chất | Hành vi pháp lý đa phương (hợp đồng): có sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên chủ thể. | Hành vi pháp lí đơn phương: bên hứa thưởng được tự đưa ra các điều kiện nhất định như yêu cầu, thời hạn, giải thưởng,… miễn không bị pháp luật cấm và không trái đạo đức xã hội. |
| Đối tượng | Tài sản (động sản, bất động sản, quyền tài sản, quyền sử dụng đất,…) | Công việc (như tìm kiếm tài sản, hoàn thành một công việc nào đó,…) |
| Chủ thể nhận tài sản | Xác định, bên được tặng cho tài sản có quyền từ chối nhận tài sản trước thời điểm giao tài sản. | Không xác định, bất kỳ đối tượng nào có thể thực hiện đúng và đầy đủ những yêu cầu của bên hứa thưởng đặt ra. |
| Thời gian nhận tài sản | Trước hoặc sau khi thực hiện nghĩa vụ. | Sau khi thực hiện xong công việc và bàn giao lại cho bên hứa thưởng. |
| Ví dụ | Anh A yêu cầu chị B mang chiếc điện thoại bị hỏng màn hình của mình đi sửa rồi sẽ cho chị luôn chiếc điện thoại đấy. | Anh A bị mất con chó anh rất yêu quý. Anh đã dán tờ rơi tìm chó thất lạc kèm ảnh con chó của mình, có hứa nếu ai tìm được sẽ hậu tạ 2.000.000 VNĐ. |








