300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Hiệu lực pháp lý của cầm cố
* Hiệu lực pháp lý:
1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
(Điều 310 BLDS 2015)
Quyền và nghĩa vụ của người cầm cố
* Quyền của người cầm cố:
1. Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
2. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
3. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.
4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.
(Điều 312 BLDS 2015)
* Nghĩa vụ của bên cầm cố:
1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận.
2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.
3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Quyền và nghĩa vụ của người nhận cầm cố
* Quyền của người nhận cầm cố: (Điều 314 BLDS 2015)
1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.
2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật
3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận.
4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.
* Nghĩa vụ của người nhận cầm cố: (Điều 313 BLDS 2015)
1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.
2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
3. Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
Chấm dứt cầm cố
* Chấm dứt cầm cố tài sản được quy định tại Điều 315 BLDS 2015:
Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;
2. Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
3. Tài sản cầm cố đã được xử lý;
4. Theo thoả thuận của các bên.
Khái niệm và đặc tính của thế chấp
* Khái niệm:
Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
(Khoản 1 Điều 317 BLDS 2015)
* Đặc tính:
- Mang nhiều tính chất của một
Phân tích tính phụ thuộc của thế chấp
thế chấp là biện pháp bảo đảm phụ thuộc vào nghĩa vụ được bảo đảm.
Không tồn tại độc lập: chỉ phát sinh khi có nghĩa vụ chính hợp pháp.
Phạm vi thế chấp phụ thuộc vào phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm (nợ gốc, lãi, phạt…).
Khi nghĩa vụ chính chấm dứt thì thế chấp cũng chấm dứt.
Nghĩa vụ chính vô hiệu thì hợp đồng thế chấp cũng vô hiệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Phân tích tính không thể phân chia của thế chấp
Thế chấp bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ, không chỉ cho từng phần riêng lẻ.
Tài sản thế chấp không được giải chấp từng phần, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định.
Việc thực hiện một phần nghĩa vụ không làm chấm dứt thế chấp đối với phần tài sản tương ứng.
Thế chấp chỉ chấm dứt khi toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm đã hoàn thành.
Quy định này nhằm bảo vệ quyền ưu tiên thanh toán của bên nhận thế chấp.
Phân tích tính thế vật của thế chấp
Thế chấp là biện pháp bảo đảm bằng tài sản, không bảo đảm bằng uy tín hay nhân thân.
Bên thế chấp không dùng tài sản để trả nợ trực tiếp, mà dùng tài sản đó làm vật bảo đảm cho nghĩa vụ.
Khi nghĩa vụ không được thực hiện, tài sản thế chấp bị xử lý để thanh toán nợ.
Trách nhiệm của bên thế chấp chuyển từ nghĩa vụ trả nợ sang việc xử lý tài sản.
Tính thế vật bảo đảm quyền ưu tiên thanh toán cho bên nhận thế chấpPhạm vi vật – đối tượng của thế chấp- Phạm vi tài sản được dùng để thế chấp rộng hơn so với tài sản được dùng để cầm cố. Tài sản thể chấp có thể là vật, quyền tài sản, giấy tờ có giá, có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Tài sản đang cho thuê, cho mượn cũng được dùng để thế chấp.
- Tuỳ từng trường hợp, các bên có thể thoả thuận dùng toàn bộ hoặc một phần tài sản để thế chấp. Nếu người có nghĩa vụ dùng toàn bộ một bất động sản để thế chấp thì các vật phụ của bất động sản cũng thuộc tài sản thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
- Khi đối tượng thế chấp là một tài sản được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp. Hoa lợi, lợi tức có được từ tài sản thế chấp chỉ thuộc tài sản thế chấp khi các bên có thoả thuận hoặc trong những trường hợp pháp luật có quy định.
Phạm vi nghĩ- Tuỳ từng trường hợp, các bên có thể thoả thuận dùng toàn bộ hoặc một phần tài sản để thế chấp. Nếu người có nghĩa vụ dùng toàn bộ một bất động sản để thế chấp thì các vật phụ của bất động sản cũng thuộc tài sản thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
- Khi đối tượng thế chấp là một tài sản được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp. Hoa lợi, lợi tức có được từ tài sản thế chấp chỉ thuộc tài sản thế chấp khi các bên có thoả thuận hoặc trong những trường hợp pháp luật có quy định.
a vụ được bảo đảm thông qua cầm cố
Cầm cố bảo đảm toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm, nếu không có thỏa thuận khác.
Phạm vi bảo đảm bao gồm:
Nợ gốc
Lãi
Tiền phạt vi phạm
Tiền bồi thường thiệt hại
Chi phí bảo quản, xử lý tài sản cầm cố
Các bên có thể thỏa thuận cầm cố chỉ bảo đảm một phần nghĩa vụ.
Bản chất pháp lý của hợp đồng thế chấp
Cầm cố bảo đảm toàn bộ nghĩa vụ chính, nếu không có thỏa thuận khác.
Phạm vi bảo đảm bao gồm:
Nợ gốc
Lãi
Tiền phạt vi phạm
Tiền bồi thường thiệt hại
Chi phí bảo quản, xử lý tài sản cầm cố
Các bên có thể thỏa thuận cầm cố chỉ bảo đảm một phần nghĩa vụ.
Nếu không có thỏa thuận, áp dụng nguyên tắc bảo đảm toàn bộ nghĩa vụ.
Hiệu lực pháp lý của thế chấp
Giữa các bên: Thế chấp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Đối kháng với người thứ ba: Chỉ phát sinh khi được đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật.
Không làm chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp.
Bảo đảm cho nghĩa vụ trong phạm vi đã thỏa thuận hoặc luật định.
Khi nghĩa vụ chính chấm dứt, hiệu lực thế chấp cũng chấm dứt theo.
Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
* Quyền của bên thế chấp:
1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thoả thuận.
2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.
(Điều 321 BLDS 2015)
Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
* Quyền của bên nhận thế chấp:
1. Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
2. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
3. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
4. Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
6. Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
7. Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
(Điều 323 BLDs 2015)
* Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
1. Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
2. Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.
(Điều 322 BLDS 2015)
Chấm dứt thế chấp
* Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;
2. Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
3. Tài sản thế chấp đã được xử lý;
4. Theo thoả thuận của các bên.
(Điều 327 BLDS 2015)
* Thứ nhất về bản chất:
- Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
- “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.”
* Thứ hai, về đối tượng cầm cố, thế chấp:
- Vì trong cầm cố có sự chuyển giao tài sản, nên trên thực tế, đối tượng của cầm cố thường là động sản, các giấy tờ có giá (trái phiếu, cổ phiếu, …).
- Trong khi đó đối tượng của hình thức thế chấp có thể là động sản, bất động sản, tài sản được hình thành trong tương lai, tài sản đang cho thuê cũng như hoa lợi, lợi tức thu được từ việc cho thuê tài sản (nếu pháp luật có quy định và các bên thỏa thuận), tài sản thế chấp được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng có thể được thế chấp.
* Thứ ba, về thời điểm có hiệu lực:
- Theo quy định tại Điều 328 Bộ Luật Dân sự 2005 thì cầm cố có hiệu lực khi bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố.
- Đối với thế chấp, khi bên thế chấp chuyển giao các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản cho bên nhận thế chấp thì thế chấp có hiệu lực.
* Thứ tư, về quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm:
- Theo quy định Bộ Luật Dân sự 2005, bên nhận cầm cố sẽ được hưởng lợi tức, hoa lợi từ tài sản cầm cố; phải bảo quản tài sản cho bên cầm cố. Do bên cầm cố được nắm giữ trực tiếp nên rủi ro thấp hơn.
- Ngược lại, bên nhận thế chấp không được hưởng lợi tức, hoa lợi từ tài sản thế chấp, không phải lo bảo quản tài sản cho bên thế chấp. Tuy nhiên, dù có quyền kiểm tra tài sản nhưng do không nắm giữ trực tiếp tài sản nên thế chấp chịu rủi ro cao hơn trong trường hợp giấy tờ giả, tài sản bị thay đổi trong thời gian thế chấp, …
* Thứ năm, về hình thức hợp đồng:
- Đối với cầm cố, theo quy định tại Điều 327 Bộ Luật Dân sự 2005, thì việc cầm cố phải được lập thành văn bản, không cần phải công chứng, chứng thực.
- Theo quy định tại Điều 343 Bộ Luật Dân sự 2005, về hình thức thế chấp tài sản thì việc thế chấp phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản này phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.
Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
* Phương thức xử lý tài sản cầm cố:
- Nếu các bên có thỏa thuận trước thì bên nhận thế chấp sẽ xử lý tài sản thế chấp theo phương thức đã thỏa thuận.
- Nếu các bên không có thỏa thuận từ trước thì tài sản thế chấp được đấu giá theo quy định của pháp luật.Bên nhận cầm cố được thanh toán từ sổ tiền thu được do bán đấu giá sau khi trừ chi phí bảo quản tài sản và chi phí bán đấu giá.
* Phương thức xử lý tài sản thế chấp:
- Theo nguyên tắc tài sản sẽ được bán đấu giá.
- Nếu các bên có thỏa thuận từ trước trước hoặc khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ các bên tự thoả thuận về phương thức xử lý tài sản thì tài sản thế chấp được xử lý theo thoả thuận của các bên.
Cầm giữ phát sinh trực tiếp từ quy định pháp luật, không cần thỏa thuận trước giữa các bên.
Quyền cầm giữ xuất hiện khi nghĩa vụ đến hạn mà không được thực hiện.
Người cầm giữ được nắm giữ hợp pháp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Quyền này nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ thể có quyền, bảo đảm thanh toán.
Vì phát sinh theo luật và nhằm bảo đảm nghĩa vụ, nên cầm giữ là vật quyền bảo đảm theo pháp định.
Khái niệm và điều kiện hình thành quyền cầm giữ
* Khái niệm:
Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
* Điều kiện cầm giữ tài sản:
Hiệu lực của quyền cầm giữ
Quyền cầm giữ phát sinh khi nghĩa vụ đến hạn mà không được thực hiện.
Người cầm giữ có quyền giữ tài sản hợp pháp, không phải đăng ký.
Quyền cầm giữ có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
Chấm dứt khi nghĩa vụ được thực hiện xong hoặc có căn cứ luật định khác.
Bảo đảm quyền ưu tiên thanh toán cho người cầm giữ khi xử lý tài sảnPhân biệt cầm giữ với tư cách là vật quyền và cầm giữ với tư cách là trái quyền phát sinh từ hợp đồng song vụ
Tiêu chí | Cầm giữ với tư cách là vật quyền | Cầm giữ với tư cách là trái quyền (từ hợp đồng song vụ) |
Bản chất pháp lý | Vật quyền bảo đảm theo pháp định | Quyền yêu cầu phát sinh từ quan hệ nghĩa vụ |
Căn cứ phát sinh | Do quy định pháp luật khi nghĩa vụ đến hạn không được thực hiện | Do hợp đồng song vụ |
Hiệu lực | Có hiệu lực đối kháng với người thứ ba | Chỉ có hiệu lực giữa các bên hợp đồng |
Đối tượng tác động | Tài sản đang do mình nắm giữ hợp pháp | Hành vi thực hiện nghĩa vụ của bên kia |
Mục đích | Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ | Bảo đảm cân bằng quyền – nghĩa vụ trong hợp đồng |
Xử lý tài sản | Có quyền ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản | Không có quyền xử lý hay ưu tiên thanh toán |
Chấm dứt quyền cầm giữ
Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây
- Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế.
- Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ.
- Nghĩa vụ đã được thực hiện xong.
- Tài sản cầm giữ không còn.
- Theo thỏa thuận của các bên
Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các vật quyền bảo đảm
Ưu tiên theo thời điểm xác lập hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
Vật quyền bảo đảm đã đăng ký được ưu tiên hơn vật quyền bảo đảm chưa đăng ký.
Nếu cùng đăng ký hoặc cùng không phải đăng ký, ưu tiên theo thứ tự xác lập.
Cầm giữ tài sản được ưu tiên thanh toán khi tài sản đang bị cầm giữ hợp pháp.
Thứ tự ưu tiên được áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụKhái niệm quyền sở hữu trí tuệ
* Khái niệm
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền đối với các sản phẩm sáng tạo trí tuệ, sử dụng và chuyển giao các đối tượng của quyền tác giả, quyền liên quan và quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
Tại sao nói quyền sở hữu trí tuệ là tài sản vô hình tuyệt đối
Là tài sản vô hình: Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ là sản phẩm trí tuệ, không có hình thái vật chất.
Mang tính tuyệt đối: Chủ thể có quyền loại trừ mọi người khác khỏi việc khai thác, sử dụng trái phép.
Có hiệu lực đối kháng với mọi chủ thể trong xã hội.
Được pháp luật bảo hộ trực tiếp, không phụ thuộc vào quan hệ nghĩa vụ cụ thể.
Việc khai thác, sử dụng phải tuân theo giới hạn luật định (thời hạn, phạm vi).
Ý nghĩa pháp lý của đăng ký bảo hộ trong chế định quyền sở hữu trí tuệ
Là căn cứ xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhiều đối tượng (sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu…).
Xác định chủ thể hợp pháp của quyền, tránh tranh chấp.
Là điều kiện để quyền có hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
Tạo cơ sở pháp lý cho việc khai thác, chuyển giao và bảo vệ quyền.
Thuận lợi cho xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp.
Phân biệt quyền sở hữu trí tuệ và quyền đối nhân
Tiêu chí | Quyền sở hữu trí tuệ | Quyền đối nhân (trái quyền) |
Bản chất | Quyền tài sản tuyệt đối | Quyền tài sản tương đối |
Đối tượng | Sản phẩm trí tuệ (vô hình) | Hành vi hoặc nghĩa vụ của người khác |
Hiệu lực | Đối kháng với mọi chủ thể | Chỉ ràng buộc giữa các bên |
Chủ thể có nghĩa vụ | Mọi người phải tôn trọng | Chỉ người có nghĩa vụ |
Căn cứ xác lập | Do pháp luật công nhận/đăng ký | Do hợp đồng hoặc luật |
Phạm vi bảo vệ | Rộng, trực tiếp theo luật | Phụ thuộc quan hệ nghĩa vụ |
Khái niệm và đặc điểm của pháp luật thừa kế
* Khái niệm:
Quyền thừa kế là quyền của cá nhân về việc lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại di sản của mình cho ngời khác theo quy định của pháp luật; hưởng di sản theo pháp luật và quyền của mọi chủ thể trong việc hưởng di sản theo di chúc.
Quyền thừa kế của chủ thể không phải là cá nhân chỉ bao gồm quyền hưởng di sản theo di chúc.
* Đặc điểm:
- Là một quan hệ pháp luật giữa các chủ thể trong việc để lại di sản và nhận di sản thừa kế được sự điều chỉnh của pháp luật.
- Là phạm trù pháp luật, là sự ghi nhận của Nhà nước thông qua pháp luật về quyền của các chủ thể trong lĩnh vực thừa kế.
- Gắn liền với pháp luật, chỉ đến khi có sự xuất hiện của Nhà nước và pháp luật mới xuất hiện thừa kế.
* Các nguyên tác cơ bản:
- Bình đẳng về thừa kế của cá nhân (Điều 610 BLDS 2015)
- Tôn trọng quyền định đoạt của người để lại di sản
- Tôn trọng ý chí của người thừa kế
- Bảo đảm quyền hưởng di sản của một số người thừa kế theo pháp luật
Trình bày về người để lại di sản- Người để lại di sản thừa kế là người có tài sản sau khi chết để lại cho người còn sống theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.
- Người để lại di sản chỉ có thể là cá nhân.








