300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 7
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 7

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp31 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phân tích sự khác biệt giữa quyền sử dụng tài sản trong hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng thuê khoán tài sản?

Xem đáp án

-Hợp đồng thuê tài sản

Chỉ được khai thác công dụng của tài sản theo tính năng

-Hợp đồng thuê khoán tài sản

Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán.

2. Tự luận
1 điểm

Xác định và nêu ý nghĩa của việc xác định thời điểm giao kết hợp đồng?

Xem đáp án

Điều 400 BLDS 2015,

– Nếu hợp đồng dân sự được thiết lập theo trình tự một bên gửi văn bản đề nghị giao kết hợp đồng và một bên gửi văn bản trả lời thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.

– Nếu hợp đồng được giao kết theo trình tự trên mà trong đó các bên thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì hợp đồng được coi là giao kết vào thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung của hợp đồng.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

– Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận bằng lời nói về nội dung của hợp đồng

Ý NGHĨA:

– Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác. Ví dụ:Hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng thuê tài sản;

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định đối tượng của hợp đồng. Chẳng hạn, nếu tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán chưa có vào thời điểm giao kết hợp đồng hoặc đã có nhưng bên bán chưa chưa xác lập quyền sở hữu thì hợp đồng đó là hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lai. Theo đó, cách thức xác định về tài sản là đối tượng của hợp đồng sẽ khác nhau. Bởi lẽ, cách thức xác định về tài sản hình thành trong tương lai hoàn toàn khác với cách thức xác định tài sản có sẵn.

– Thời điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để xác định giá của tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản khi các bên không thỏa thuận về giá, hoặc xác định giá của dịch vụ trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về giá của dịch vụ.

3. Tự luận
1 điểm

Phân biệt hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản?

Xem đáp án
Tiêu chíHỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢNHỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN
Khái niệmĐiều 472: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.Điều 494: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
Đối tượngLà những vật đặc định và vật không tiêu haoTất cả những vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của HĐ mượn TS
Tính chất của hợp đồngLà hợp đồng song vụ. Cả bên thuê và bên cho thuê đều có quyền nghĩa vụ đối với nhau

-Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu từ bên cho vay sang bên vay khi bên vay nhận tài sản

Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn có quyền yêu cầu bên mượn trả lại TS khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.

-Là hợp đồng thực tế.

Tính chất đền bùLà hợp đồng có đền bù (Phải trả tiền). Khoản tiền mà bên thuê trả cho bên cho thuê là khoản đền bù hoặc không đền bù

-Đền bù khi các bên thỏa thuận về việc lãi khi vay

-Không đền bù: khi các bên không thỏa thuận gì về lãi suất khi vay

Là hợp đồng không có đền bù
Quyền đối với tài sảnCó quyền sử dụng tài sản và cho thuê lại nếu bên cho thuê đồng ý

-Quyền sở hữu: bên vay trở thành chủ sở hữu từ

thời điểm nhận tài sản đó

Có quyền sử dụng tài sản sau khi nhận tài sản mượn
Đòi lại tài sảnHết hạn HĐ bên cho thuê được đòi lại tài sảnBên cho mượn được đòi lại tài sản khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Trường hợp bên cho mượn có nhu cầu đột xuất cấp

  bách cần sử dụng tài sản thì được đòi lại tài sản mặc dù bên mượn chưa đạt

  được mục đích, nhưng phải thông báo trước một thời gian hợp lý.

Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng

  mục đích, cách thức,..các bên đã thỏa thuận.

Trả lại tài sảnNếu tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải hoàn trả gia súc đã thuê và gia súc được sinh ra trong thời gian thuê nếu không có thỏa thuận khác.

Khi bên thuê chậm trả

  tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê hoàn trả tài sản thuê

  cùng với trả tiền thuê trong thời gian trả chậm cộng với BTTH nếu có

  (khoản 4, 5 Điều 482)

Trả lại tài sản đúng tài sản mượn, giữ gìn bảo quản tài sản, không tự ý thay đổi tình trạng tài sản, nếu tài sản hư hỏng thông thường phải sửa chữa.
4. Tự luận
1 điểm

Phân tích và nêu ý nghĩa pháp lý của việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng?

Xem đáp án

Theo thời điểm giao kết hợp đồng: (Chỉ dựa theo căn cứ này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật cũng không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng).

+ Nếu hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng đường công văn thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên đề nghị giao kết nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị.

+ Nếu các bên có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng hình thức miệng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản điện tử thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên nhận được văn bản giao dịch điện tử đó.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản viết thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

+ Nếu hợp đồng phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.

– Theo thỏa thuận của các bên: (Các bên chỉ có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật không có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đó).

+ Hợp đồng có hiệu lực từ ngày cụ thể đã được các bên xác định.

+ Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.

– Theo quy định khác của pháp luật: Đối với những hợp đồng mà pháp luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực phải được xác định theo quy định riêng đó. Chẳng hạn, đối với hợp đồng tặng cho tài sản, luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau: “Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đổi với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký ”.

Ý NGHĨA của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ:

Việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.

giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng.

5. Tự luận
1 điểm

Nêu khái niệm và đặc điểm của hợp đồng? Cho ví dụ minh họa về một hợp đồng có đối tượng là tài sản, một hợp đồng có đối tượng là công việc.

 

Xem đáp án

Khái niệm: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự

Đặc điểm:

+ Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.

Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng phát sinh trên thực tế.

+ Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.

Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.

+ Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.

+ Mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.

Ví dụ: Hợp đồng có đối tượng là tài sản: Hợp đồng mua bán

Hợp đồng có đối tượng là công việc: Hợp đồng gia công

6. Tự luận
1 điểm

Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm nào? Ý nghĩa của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng.

Xem đáp án

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác (K1 Điều 401)

Theo thời điểm giao kết hợp đồng: (Chỉ dựa theo căn cứ này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật cũng không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng).

+ Nếu hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng đường công văn thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên đề nghị giao kết nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị.

+ Nếu các bên có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng hình thức miệng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản điện tử thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên nhận được văn bản giao dịch điện tử đó.

+ Nếu hợp đồng được giao kết bằng văn bản viết thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

+ Nếu hợp đồng phải đăng ký theo quy định của pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc đăng ký.

– Theo thỏa thuận của các bên: (Các bên chỉ có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật không có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đó).

+ Hợp đồng có hiệu lực từ ngày cụ thể đã được các bên xác định.

+ Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm xảy ra sự kiện là điều kiện phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã được các bên xác định.

– Theo quy định khác của pháp luật: Đối với những hợp đồng mà pháp luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực phải được xác định theo quy định riêng đó. Chẳng hạn, đối với hợp đồng tặng cho tài sản, luật đã có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau: “Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đổi với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký ”.

Ý NGHĨA của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ:

Việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐ các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết.

giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Phân loại hợp đồng? Cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án

- Dựa vào hình thức của hợp đồng: hợp đồng miệng, hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng có công chứng,chứng thực

- Dựa vào mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ dân sự thì gồm hai loại hợp đồng: hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ.

+>Hợp đồng song vụ: cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ với nhau( hợp đồng mua bán,...)

+>Hợp đồng đơn vụ: chỉ một bên có nghĩa vụ nhưng không có quyền gì đối với bên kia, và ngược lại bên kia có quyền nhưng không có nghĩa vụ gì.(hợp đồng cho vay tài sản,...)

-Dựa vào sự phụ phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực thì gồm hai loại là hợp đồng chính và hợp đồng phụ.

+>Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng khác( hợp đồng vay tài sản=> có hiệu lực khi bên vay đã nhận được tài sản=> hợp đồng chính)

+Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Ví dụ như hợp đồng cầm cố là hợp đồng phụ của hợp đồng vay tài sản, nếu hợp đồng vay tài sản không có hiệu lực thì hợp đồng cầm cố cũng sẽ không có hiệu lực.

-Dựa vào tính chất lợi ích của các chủ thể gồm hai loại hợp đồng: hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù

Hợp đồng có đền bù là hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận từ bên kia một lợi ích tương ứng.

( ví dụ: hợp đồng mua bán, thuê tài sản,...)

+Hợp đồng không có đền bù là hợp đồng một bên nhận từ bên kia một lợi ích nhưng không giao lại cho bên kia một lợi ích nào.( ví dụ: hợp đồng tặng cho,...)

-Dựa vào thời điểm phát sinh hiệu lực thì gồm hợp đồng ưng thuận và hợp đồng thực tế

+Hợp đồng ưng thuận:là hợp đồng mà hiệu lực của nó phát sinh từ thời điểm giao kết.

+Hợp đồng thực tế là những hợp đồng mà sau khi thỏa thuận, hiệu lực của nó chỉ phát sinh tại thời điểm các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng

8. Tự luận
1 điểm

Phân biệt hủy bỏ hợp đồng với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng? Cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án
Căn cứHủy bỏ hợp đồngĐơn phương chấm dứt HĐ
CSPLĐiều 423Điều 428
Các trường hợp áp dụng và điều kiện áp dụng+ Một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

+ Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

+ Các trường hợp pháp luật có quy định, như: Chậm thực hiện nghĩa vụ, hợp đồng không có khả năng thực hiện, tài sản bị mất, hư hỏng

Như vậy điều kiện áp dụng để hủy bỏ hợp đồng phải có sự vi phạm hợp đồng.

Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Có nghĩa là, đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể dựa trên sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật mà không cần xuất phát từ sự vi phạm hợp đồng.

+ Không bắt buộc phải có sự vi phạm hợp đồng bởi hai bên có thể thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

Hậu quả pháp lý+ Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận

+ Hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ đi chi phí

Như vậy, Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận. Có nghĩa là, hợp đồng coi như không tồn tại từ trước. Hợp đồng sẽ bị tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn. Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Hợp đồng có hiệu lực cho đến thời điểm thông báo chấm dứt. Hợp đồng dừng thực hiện và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

+ Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Xem đáp án

Lỗi là trạng thái tâm lý của người có hành vi gây thiệt hại, phản ánh nhận thức của người đó đối với hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện. Bao gồm hai hình thức lỗi là lỗi cố ý (nhận thức rõ hành vi gây thiệt hại, nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra) và lỗi vô ý (dù nhìn thấy trước hành vi xảy ra gây thiệt hại nhưng cho rằng có thể ngăn chặn được, hoặc không xảy ra)

Yếu tố lỗi trong bồi thường thiệt hại về ngoài hợp đồng là căn cứ bắt buộc trong các trường hợp, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ đặt ra khi có điều kiện lỗi. Lỗi là một trong bốn điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường. Chỉ khi nào một người do lỗi của mình mà gây thiệt hại, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người khác thì mới phải bồi thường.

Có nhiều dạng và mức độ lỗi nhưng điều này không ảnh hưởng đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Việc phân biệt lỗi cố ý, vô ý chỉ có ý nghĩa đối với việc xem xét để giảm mức bồi thường

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa

Xem đáp án

-Khái niệm- Điều 463 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay,khi đến hạn trả bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng,chất lượng và phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định.

-Đặc điểm pháp lý:

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ trong trường hợp

.>vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả vật cùng loại tương ứng số lượng, chất lượng của tài sản cho bên vay

.>Trường hợp vay có lãi suất thì bên cho vay chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm chịu trách nhiệm.

+Hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

.>Hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng có đền bù

.>Hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù.

+Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản. Bên vay có toàn quyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

11. Tự luận
1 điểm

Phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng mua bán tài sản?

Xem đáp án

-Khái niệm- Điều 430 BLDS 2015 quy định: Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

-Đặc điểm pháp lý:

+Là hợp đồng song vụ:

.>Bên bán và bên mua đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

.>Bên bán có quyền yêu cầu bên mua nhận vật và trả tiền mua vật; bên mua có quyền yêu cầu bên bán chuyển giao vật và nhận tiền bán vật.

+Là hợp đồng có đền bù=> khoản tiền mà bên mua tài sản phải trả cho bên bán tài sản là khoản đền bù về việc mua bán tài sản.

+Có sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản.

12. Tự luận
1 điểm

Phân tích các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

-Có thiệt hại xảy ra

+>Thiệt hại về tài sản=>mất tài sản, giảm sút tài sản, những lợi ích gắn liền với việc khai thác công dụng, sử dụng tài sản.

+>Thiệt hại về thể chất=>giảm sút sức khỏe, tính mạng

+>Thiệt hại về tinh thần=>ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, suy sụp về tâm lý

-Hành vi gây thiệt hại trái pháp luật=>những hành vi xử sử trái quy định của pháp luật thực hiện bằng hành động hoặc không hành động.

-Có lỗi người gây ra hành vi trái pháp luật

+>Thường là lỗi suy đoán (thể hiện rõ khoản 3 Điều 586 BLDS)

+>Lỗi của pháp nhân trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại là lỗi của người thực hiện nhiệm vụ của pháp nhân=>pháp nhân chịu TNBT do do người pháp nhân gây ra

+>Người gây ra thiệt hại có thể bồi bồi thường ngay khi không có lỗi (khoản 3 Điều 601, 602 BLDS 2015)

-Có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật

13. Tự luận
1 điểm

Lỗi là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Xem đáp án

Lỗi là trạng thái tâm lý của người có hành vi gây thiệt hại, phản ánh nhận thức của người đó đối với hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện. Bao gồm hai hình thức lỗi là lỗi cố ý (nhận thức rõ hành vi gây thiệt hại, nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra) và lỗi vô ý (dù nhìn thấy trước hành vi xảy ra gây thiệt hại nhưng cho rằng có thể ngăn chặn được, hoặc không xảy ra)

Ý NGHĨA PHÁP LÝ CỦA YẾU TỐ LỖI

- Lỗi là một trong bốn điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Lỗi là yếu tố cần phải xem xét khi xác định trách nhiệm pháp lý nói chung và trách nhiệm dân sự nói riêng. Về nguyên tắc, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi người gây ra thiệt hại có lỗi, bất kể là lỗi vô ý hay cố ý.

Tuy nhiên trong một số trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi theo quy định tại Điều 601 (Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy cơ cao), Điều 604 (Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra), Điều 605, BLDS 2015 (Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra). Những trường hợp này được coi là trách nhiệm khách quan của chủ sở hữu mà pháp luật quy định dựa trên nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu.

Vấn đề mới của BLDS 2015 là “lỗi suy đoán”, có nghĩa là gây thiệt hại là có lỗi mà không cần phải chứng minh. Người gây thiệt hại chứng minh rằng do bất kháng, do lỗi cố ý của người bị thiệt hại có nghĩa là họ không có lỗi cho nên không phải bồi thường. Tuy nhiên, trong trách nhiệm dân sự cụ thì yếu tố lỗi có thể được xác định cụ thể nhưng cũng có thể suy đoán là lỗi cố ý hoặc vô ý ( Điều 364 BLDS).

Ví dụ, A và C cùng đi nhậu tại một cửa hàng. A say rượu và đập phá, gây thiệt hại cho cửa hàng của B. Trong trường hợp này , nếu A say rượu do nguyên nhân là tự uống say và gây ra thiệt hại thì A sẽ phải bồi thường thiệt hại cho cửa hàng B ( theo Khoản 1 Điều 596) do thiệt hại do hành vi có lỗi của A gây ra.

Tuy nhiên trong trường hợp này, nếu A là một người bị chứng say rượu bệnh lý và bị C ( Biết A bị chứng bệnh này nhưng vẫn cố ý khiến A say) ép A uống rượu say thì trong trường hợp này, căn cứ theo Khoản 2 Điều 596 BLDS 2015, thì C là người bồi thường thiệt hại cho B

- Lỗi có ý nghĩa trong việc xét giảm mức bồi thường thiệt hại

Mức bồi thường thiệt hại chỉ được giảm khi đáp ứng được đồng thời hai điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 585. “Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. - ( thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó)

Nguyên tắc này chỉ được áp dụng khi việc gây thiệt hại có đủ hai yếu tố:

+ Về mặt chủ quan: Người có hành vi trái pháp luật, không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết trước hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc đã thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại nhưng do cẩu thả hoặc quá tự tin cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được nên đã thực hiện hành vi đó và gây ra thiệt hại ngoài mong muốn của mình ( lỗi vô ý)

+Về mặt khách quan: xét về hoàn cảnh hiện tại cũng như lâu dài. Người gây thiệt hại không có khả năng kinh tế để bồi thường toàn bộ thiệt hại vì thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế của họ.

14. Tự luận
1 điểm

Nêu và phân tích các căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Khoản 2 điều 584 BLDS 2015.

- Trường hợp thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh là do sự kiện bất khả kháng

Dù thiệt hại xảy ra nhưng xảy ra so sự kiện bất khả kháng thì người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước và không thể khác phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. VD: bão, lũ lụt,...

- Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng (Đáp ứng các điều kiện sau)

Sự kiện bất khả kháng xảy ra một cách khách quan mà người gây thiệt hại không thể dự liệu trước được, năm ngoài ý chí của bên gây thiệt hại. Đó có thể là hiện tượng tự nhiên : lũ, bão, sóng thần, động đất… cũng có thể là hiện tượng xã hội: chiến tranh, bạo loạn, đình công, chính sách nhà nước thay đổi…

– Người gây thiệt hại mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng không tránh được thiệt hại.

Ví dụ: Công ty TNHH MTV cây xanh thành phố X được giao nhiệm vụ trồng và chăm sóc cây xanh, quản lý. Khi được báo tin t6 ngày 13 có bão, công ty đã cho nhân viên đi cắt tỉa cành cây để đảm bảo an toàn. T6 ngày 13, chị A đang lưu thông trên đường về nhà, bão đến bất ngờ kéo theo cả động đất, bất ngờ chị A dừng xe vì sợ k dám đi, cây liền bật rễ và đổ vào xe làm hỏng xe, may mắn chị thoát chết. =>thiệt hại xảy ra trong sk bất khả kháng…

- Thiệt hại ngoài hợp đồng xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại

Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi thường. Lỗi của người bị thiệt hại có thể là lỗi vô ý hoặc lỗi cố ý nhưng phải xác định được lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại , theo đó người gây thiệt hại phải là người hoàn toàn không có lỗi thì người đó không phải bồi thường

Ví dụ: A đang lái xe trên đường cao tốc, B thất tình chèo lên đường cao tốc chờ ô tô đến thì lao vào đầu ô tô để tự tử.

15. Tự luận
1 điểm

Trình bày nội dung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra?

Xem đáp án

Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.(điều 587 BLDS)

Thứ nhất trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại là trường hợp thiệt hại do nhiều người gây ra. Nhiều người này phải cùng thống nhất về mặt ý chí khi gây ra thiệt hại trong trường hợp cố ý (ví dụ A rủ B đến giết C) hoặc cùng gây ra một thiệt hại (Ví dụ : A và B cùng vô ý làm chết C) trong trường hợp vô ý.

Thứ hai, người bị thiệt hại có quyền yêu cầu một người bồi thường cho toàn bộ thiệt hại trước, người này có quyền yêu cầu những người khác bồi hoàn lại cho mình (trách nhiệm liên đới)

Thứ ba, lỗi của mỗi người là căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu không xác định được lỗi thì trách nhiệm của mỗi người là bằng nhau

16. Tự luận
1 điểm

So sánh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi gây ra và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra?

Xem đáp án

*giống nhau:

+ Đều là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

+ Khi có thiệt hại xảy ra việc bồi thường, khả năng chịu trách nhiệm đều do cha mẹ và người giám hộ đảm nhiệm thực hiện.

+ Nếu chứng minh được không có lỗi trong việc quản lý thì bố mẹ hoặc người giám hộ không phải bồi thường thiệt hại

+ Những đối tượng này gây thiệt hại tại trường học, bệnh viện… dưới sự quản lý của trường học, bệnh viện hay pháp nhân thì trường học, bệnh viện phải bồi thường thiệt hại.

*Khác nhau:

Về việc thực hiện giao dịch dân sự: Người từ 6 đến 15 tuổi có thể thực hiện giao dịch đối với các loại giao dịch phục vụ sinh hoạt hàng ngày; Người mất năng lực hành vi dân sự phải có người giám hộ đại diện

Về thứ tự bồi thường thiệt hại: Người chưa đủ 15 tuổi nếu còn cha mẹ gây thiệt hại trước tiên cha mẹ sẽ bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại có tài sản thì lấy tài sản đó bù vào phần còn thiếu.

Đối với người mất NLHV dân sự khi bồi thường thiệt hại có người giám hộ thì người giám hộ đó có quyền dùng tài sản của người mất NLHV dân sự gây thiệt hại để bồi thường trước sau đó nếu không đủ sẽ dùng tài sản của mình.

17. Tự luận
1 điểm

Phân biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hỗn hợp lỗi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra?

Xem đáp án
Tiêu chíBồi thường thiệt hại do hỗn hợp lỗiBồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra
Này không biết tiêu chí gì á bà-Cả người gây thiệt hại và  người bị thiệt hại đều có hành vi trái pháp luật-Bên gây thiệt hại: nhiều người cùng có hành vi trái pháp luật

-Bên bị thiệt hại; không có hành vi trái pháp luật

Ý chíCả hai thực hiện hành vi trái pháp luật không thống nhất về mặt ý chí, hành vi hay hậu quả-Bên gây thiệt hại: hành vi gây thiệt hại các chủ thể gây thiệt hại có sự thống nhất về mặt ý chí.
Quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại-Chỉ phát sinh trách nhiệm hỗn hợp nếu thiếu một trong hai hành vi của một bên bất kỳ thì thiệt hại không thể xảy ra

-chỉ cần một trong hai hành vi mà thiệt hại đã xảy ra thì không làm phát sinh trách nhiệm hỗn hợp.

-Hành vi của những người cùng gây thiệt hại=>hậu quả là gây thiệt hại cho người bị thiệt hại
Người gây ra thiệt hại:cố ý về hành vi, vô ý về hậu quả

-Người bị thiệt hại:lỗi vô ý

-Lỗi vô ý hoặc cố ý hoặc là không có lỗi
Trách nhiệm chịu bồi thường-Chịu trách nhiệm tương ứng với mức độ lỗi của mình-Xác định được mức độ lỗi=>chịu trách nhiệm tương ứng với lỗi

-Không xác định được mức độ lỗi=>từng người gây ra thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường bằng nhau.

18. Tự luận
1 điểm

Phân biệt hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản?

Xem đáp án
Tiêu chíHỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢNHỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN
Khái niệmĐiều 472: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.Điều 494: Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
Đối tượngLà những vật đặc định và vật không tiêu haoTất cả những vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của HĐ mượn TS
Tính chất của hợp đồngLà hợp đồng song vụ. Cả bên thuê và bên cho thuê đều có quyền nghĩa vụ đối với nhau

-Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu từ bên cho vay sang bên vay khi bên vay nhận tài sản.

Là hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn có quyền yêu cầu bên mượn trả lại TS khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được. Bên mượn có nghĩa vụ trả tài sản mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.

-Là hợp đồng thực tế.

Tính chất đền bùLà hợp đồng có đền bù (Phải trả tiền). Khoản tiền mà bên thuê trả cho bên cho thuê là khoản đền bù

hoặc không đền bù

-Đền bù khi các bên thỏa thuận về việc lãi khi vay

-Không đền bù: khi các bên không thỏa thuận gì về lãi suất khi vay

Là hợp đồng không có đền bù
Quyền đối với tài sảnCó quyền sử dụng tài sản và cho thuê lại nếu bên cho thuê đồng ý

-Quyền sở hữu: bên vay trở thành chủ sở hữu từ

  thời điểm nhận tài sản đó

Có quyền sử dụng tài sản sau khi nhận tài sản mượn
Đòi lại tài sảnHết hạn HĐ bên cho thuê được đòi lại tài sảnBên cho mượn được đòi lại tài sản khi hết hạn HĐ hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Trường hợp bên cho mượn có nhu cầu đột xuất cấp

  bách cần sử dụng tài sản thì được đòi lại tài sản mặc dù bên mượn chưa đạt

  được mục đích, nhưng phải thông báo trước một thời gian hợp lý.

Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng

  mục đích, cách thức,..các bên đã thỏa thuận.

Trả lại tài sảnNếu tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải hoàn trả gia súc đã thuê và gia súc được sinh ra trong thời gian thuê nếu không có thỏa thuận khác.

Khi bên thuê chậm trả

  tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê hoàn trả tài sản thuê

  cùng với trả tiền thuê trong thời gian trả chậm cộng với BTTH nếu có

  (khoản 4, 5 Điều 482)

Trả lại tài sản đúng tài sản mượn, giữ gìn bảo quản tài sản, không tự ý thay đổi tình trạng tài sản, nếu tài sản hư hỏng thông thường phải sửa chữa.
19. Tự luận
1 điểm

So sánh hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng thuê khoán tài sản? Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công?

Xem đáp án
Tiêu chíHợp đồng thuê tài sảnHợp đồng thuê khoán tài sản
Đối tượngVật đặc định, không tiêu haoCó thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Thời hạn thuê-Do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

- Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

-Do các bên thỏa thuận.

-Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.

Giá thuê-Do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

- Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

Giá thuê khoán do các bên thỏa thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá được xác định theo kết quả đấu thầu.
Giao tài sản-Giao đúng lại tài sản thuê

-Nếu giá trị tài sản hao hụt so với ban đầu=>bồi thường thiệt hại

-Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.

-Các bên không xác định được giá trị thì mời người thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.

20. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công

Xem đáp án

-Là hợp đồng song vụ

+Bên gia công có quyền yêu cầu bên đặt gia công phải chuyển cho mình vật liệu đạt tiêu chuẩn về chất lượng, chủng loại,...

+Bên gia công yêu cầu bên đặt gia công nhận tài sản mới do chính mình tạo ra và trả tiền công như đã thỏa thuận.

-Là hợp đồng có đền bù => bên thuê gia công trả cho bên gia công là khoản tiền đền bù=> do các bên thỏa thuận.

21. Tự luận
1 điểm

So sánh bồi thường thiệt hại về tính mạng và bồi thường thiệt hại về sức khỏe?

Xem đáp án

*Giống nhau: mức bồi thường bù đắp về tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận

*Khác nhau

-Bồi thường thiệt hại về sức khỏe: không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 50 lần mức lương tháng cơ sở do Nhà nước quy định

-Bồi thường thiệt hại về tính mạng: không thỏa thuận được thì mức tối đa phải bồi thường cho một người bị xâm phạm về tính mạng là không quá 100 lần mức tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định.

22. Tự luận
1 điểm

Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng hợp tác?

Xem đáp án

-Hợp đồng hợp tác mang tính ưng thuận

+>Có nhiều chủ thể tham gia cùng thực hiện 1 công việc kinh doanh

+>Đối tượng của hợp đồng hợp tác là cam kết mà các bên đã thỏa thuận.

-Hợp đồng hợp tác là hợp đồng song vụ=>các bên đều có quyền và nghĩa vụ, phát sinh do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

-Là hợp đồng không có đền bù

+> Khi tham gia vào quan hệ hợp đồng các bên tự góp tài sản để thực hiện công việc

+>Thu lợi nhuận =>chia cho các thành viên;

+> Thua lỗ=> các thành viên cùng gánh chịu.

23. Tự luận
1 điểm

Xác định thiệt hại được bồi thường trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Tổn thất tinh thần được áp dụng trong các loại thiệt hại nào, tại sao?

Xem đáp án

Xác định thiệt hại về tài sản : Điều 589 BLDS 2015

“Tài sản bị mất, tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng, lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản, chi phí để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại, các tài sản khác do pháp luật quy định”

– Tài sản bị mất là trường hợp tài sản rời khỏi chủ sở hữu mà không thể tìm lại được. Đây là trường hợp TS bị thiệt hại hoàn toàn không thể khắc phục được, do đó người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ giá trị tài sản . Xác định giá trị tài sản cần lưu ý cần lưu ý xác định giá trị tài sản bị mất theo giá thị trường tại thời điểm tòa án giải quyết ( Theo K1 Điều 45 Luật trách nhiệm bồi thường nhà nước năm 2009).

Nhưng trên đây chỉ là cách giải quyết đối với tài sản cùng loại. Nếu tài sản bị mất là tài sản đặc định thì việc định giá tài sản phải được tiến hành bởi cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền trong việc định giá tài sản. Khi giải quyết việc bồi thường đối với tài sản bị mất thì cũng cần phải xem xét đến yếu tố cũ, mới, độ hao mòn của tài sản.

– Tài sản bị hủy hoại là những TS bị thiệt hại nặng, không thể phục hồi chức năng như ban đầu. Việc xác định thiệt hại đối với TS bị hủy hoại giống như trường hợp tài sản bị mất.

– TS bị hư hỏng là những TS bị hỏng hóc 1 hoặc nhiều bộ phận, làm giảm hay mất khả năng sử dụng TS. Theo K2 Điều 45 luật BTNN năm 2009 thì đối với TS bị hư hỏng việc bồi thường được xác định theo 2 TH:

+ Nếu tài sản bị hư hỏng có thể khắc phục, sửa chữa lại được thì thiệt hại được xác định là chi phí cần thiết, hợp lý, bỏ ra để khôi phục, sửa chữa TS. Những chi phí này được tính theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết bồi thường.

+ Nếu tài sản hư hỏng đến mức không thể sửa chữa, khôi phục được thì thiệt hại được xác định giống với TH TS bị mất.

– Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác TS (hoa lợi, lợi tức đáng ra chủ sở hữu có thể khai thác từ TS. Hoặc là lợi ích mà chủ sở hữu TS không thể khai thác được tài sản trong thời gian sửa chữa, khắc phục.

– Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

– Các thiệt hại khác do pháp luật quy định.

Việc BTTH do tài sản bị xâm phạm có thể được thực hiện bằng việc thỏa thuận giữa các bên, Có thể bồi thường bằng các cách như: bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng việc thực hiện 1 công việc…

Thiệt hại về sức khỏe: Điều 590 BLDS 2015

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và các chức năng bị mất, bị giảm sút. Những chi phí này bao gồm: tiền thuê phương tiện đi cấp cứu, tiền viện phí, tiền bồi dưỡng, tiền làm các bộ phận giả, và các dịch vụ chữa bệnh khác (nếu có)

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại, nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập TB của lao động cùng loại.

– Thu nhập bị giảm sút là khoản chênh lệch giữa thu nhập trước khi xảy ra tai nạn và sau khi điều trị. Những thu nhập này phải là những thu nhập thường xuyên, thực tế và hợp pháp của họ.

– Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

– Tổn thất tinh thần mà nạn nhân phải gánh chịu là khái niệm trừu tượng. Tuy nhiên mức tổn thất về tinh thần có thể dựa vào các căn cứ sau: tình trạng thể chất và tinh thần của người bị thiệt hại, mức độ và tính chất nghiêm trọng của sự tổn hại về tâm lý và thân thể, quan hệ nhân thân, lứa tuổi…

Mức bồi thường bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án quyết định tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Thiệt hại khác do pháp luật quy định.

Xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: Điều 591 BLDS 2015

– Chi phí hợp lý cho việc mai tang. Chi phí mai tang được hiểu là những khoản chi cho việc chôn cất hay mai tang gồm các khoản: mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, thuê xe tang, hương, nến, hoa, tiền thuê thợ kèn, xe tang…Theo K2 Điều 48 Luật BTTH Nhà nước và K2 Đ66 Luật bảo hiểm xã hội, khoản trợ cấp mai táng được xác định = 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người bị thiệt hại mất.

– Tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết. (Ví dụ như con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động…)

– Khoản tiền bù đắp về tinh thần. Đây là khoản tiền bồi thường cho những người thân thích của người bị chết: là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở do nhà nước quy định thời điểm giải quyết bồi thường.

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm : Điều 592 BLDS 2015

– Chi phí hợp lý để hạn chế khắc phục thiệt hại. Như chi phí cần thiết cho việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm, danh dự, uy tín, nhân phẩm của người bị thiệt hại. Chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc uy tín, danh dự nhân phẩm bị xâm hại, chi phí đi lại, chi phí yêu cầu cơ quan có chức năng xác minh sự việc… cùng các chi phí khác để khắc phục, hạn chế thiệt hại.

– Thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc bị mất. Theo quy định của pháp luật cá nhân bị xâm phạm tới danh dự, nhân phẩm, uy tín dẫn tới thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc mất thì việc xác định khoản thiệt hại này được xác định như đối với TH cá nhân bị xâm phạm tới sức khỏe.

– Bù đắp tổn thất về tinh thần. Mức BT bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp về tinh thần phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Thiệt hại khác do pháp luật quy định.

Tổn thất về tinh thần áp dụng trong các thiệt hại sau đây:

- Thiệt hại về sức khỏe

- Thiệt hại về tính mạng

- Thiệt hại về danh dự, uy tín, nhân phẩm

24. Tự luận
1 điểm

So sánh hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng trao đổi tài sản?

Xem đáp án

*Giống Nhau:

-Cả hai loại hợp đồng đều xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên

-Đều chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại.

-Cả hai đều là hợp đồng có đền bù, là hợp đồng song vụ

*Khác nhau:

Tiêu ChíHĐ MUA BÁNHĐ TRAO ĐỔI TS
Khái niệmkhoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau”.Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”
Hình thứckhoản 2 Điều 455 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.”Có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết. Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản (VD: HĐ mua bán Quốc tế).
Đối tượngRất đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, đối tượng có thể là vật cùng loại, vật không cùng loại. Tuy nhiên trong thực tế, đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản thường là vật cùng loại, có thể là động sản hoặc bất động sản.“Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng – Phù hợp với quy định PL. Tài sản thuộc quyền sở hữu của người bán, người có quyền bán.
25. Tự luận
1 điểm

So sánh hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Xem đáp án

*giống nhau:

Mục đích: Đều là hình thức chuyển quyền sử dụng đất. Trong đó, một bên giao đất và quyền sử dụng đất cho bên kia sử dụng và định đoạt.

Điều kiện thực hiện:

+ Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Điều 168 Luật Đất đai (Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Sổ đỏ nhưng được chuyển nhượng, tặng cho; Khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có Sổ đỏ hoặc đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ)

+Đất không có tranh chấp

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

+ Trong thời hạn sử dụng đất

Hiệu lực : Việc chuyển nhượng/ chuyển đổi quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính

*Khác nhau:

TIÊU CHÍ

CHUYỂN NHƯỢNG quyền sử dụng đất

CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Khái niệm

Về bản chất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bán quyền sử dụng đất của mình cho người khác để lấy một khoản tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng của mảnh đất đó

Về bản chất, chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng thỏa thuận với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác nhằm hoán đổi đất cho nhau để sử dụng

QH giữa các bên

Có thể hiểu là quan hệ mua bán, hoán đổi quyền sử dụng đất

TIÊU CHÍCHUYỂN NHƯỢNG quyền sử dụng đấtCHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Khái niệmVề bản chất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bán quyền sử dụng đất của mình cho người khác để lấy một khoản tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng của mảnh đất đó Về bản chất, chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng thỏa thuận với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác nhằm hoán đổi đất cho nhau để sử dụng
QH giữa các bênCó thể hiểu là quan hệ mua bán, hoán đổi quyền sử dụng đấtCác bên vừa là người chuyển đổi, vừa là người nhận chuyển đổi

Các bên vừa là người chuyển đổi, vừa là người nhận chuyển đổi