300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 3
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 2 có đáp án - Phần 3

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp24 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sở hữu chung của chung cư

Xem đáp án

1. Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không phân chia, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các chủ sở hữu có thoả thuận khác.

2. Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ thì quyền của chủ sở hữu căn hộ chung cư thực hiện theo quy định của luật.

(Điều 214 BLDS 2015)

2. Tự luận
1 điểm

Sở hữu toàn dân

Xem đáp án

Sở hữu toàn dân là một hình thức sở hữu mang tính xã hội hóa triệt để đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong đó toàn dân là chủ sở hữu đối với tài sản.

3. Tự luận
1 điểm

Sở hữu chung của cộng đồng

Xem đáp án

* Khái niệm:

- Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.

* Tính chất:

- Là tài sản chung hợp nhất không phân chia.

4. Tự luận
1 điểm

Chia tài sản sở hữu chung

Xem đáp án

* Chia tài sản sở hữu chung: (Điều 219 BLDS 2015)

1. Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

5. Tự luận
1 điểm

Chấm dứt sở hữu chung

Xem đáp án

* Sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 220 BLDS 2015)

1. Tài sản chung đã được chia;

2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;

3. Tài sản chung không còn;

4. Trường hợp khác theo quy định của luật.

6. Tự luận
1 điểm

Khái niệm và đặc điểm của quyền đối với bất động sản liền kề (Quyền địa dịch)

 

Xem đáp án

* Khái niệm:

- Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).

(Điều 245 BLDS 2015)

* Đặc điểm:

- Là quyền gắn liền, đi theo các bất động sản đặc định chứ không phải quyền theo chủ thể.

- Mục đích sử dụng bị hạn chế.

7. Tự luận
1 điểm

Phân loại quyền đối với bất động sản liền kề.

Xem đáp án

* Phân loại:

- Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề

- Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác

- Quyền về lối đi qua

- Mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác

(Được quy định tại Điều 252, 253, 254, 255 BLDS 2015 )

8. Tự luận
1 điểm

Quyền đối với bất động sản liền kề theo pháp định được thể hiện như thế nào trong BLDS 2015

Xem đáp án

* Trong BLDS 2015, Quyền đối với bất động sản liền kề được quy định tại Mục 1 Quyền đối với bất động sản liền, Chương XIV Quyền khác đối với tài sản.

Mục 1 gồm 11 Điều, quy định về Quyền đối với bất động sản liền kề, căn cứ xác lập, hiệu lực pháp lý, nguyên tắc thực hiện, thay đổi thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề, nghĩa vụ của chủ thể có bất động sản hưởng quyền đối với bất động sản liền kề, quyền của chủ thể được hưởng quyền đối với bất động sản liền kề.

9. Tự luận
1 điểm

Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kề

Xem đáp án

* Hiệu lực :

- Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

(Điều 246 BLDS 2015)

10. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói quyền đối với bất động sản liền kề là vật quyền theo vật.

Xem đáp án

* Quyền đối với bất động sản liền kề là vật quyền theo vật. Bởi đây là quyền gắn liền với bất động sản đặc định, được chuyển giao trên cơ sở chuyển giao bất động sản.

11. Tự luận
1 điểm
Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề
Xem đáp án

* Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề trong các trường hợp sau:

1. Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người;

2. Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền;

3. Theo thỏa thuận của các bên;

4. Trường hợp khác theo quy định của luật.

(Điều 256 BLDS 2015)

12. Tự luận
1 điểm

Khái niệm, đặc tính của quyền hưởng dụng

Xem đáp án

* Khái niệm:

- Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

(Điều 257 BLDS 2015)

13. Tự luận
1 điểm

Tại sao nói quyền hưởng dụng là vật quyền theo người

Xem đáp án
* Quyền hưởng dụng là quyền gắn liền với tư cách chủ thể. Trong thời hạn của quyền sở hữu thì lợi ích kinh tế từ tài sản được xác lập cho chủ thể có quyền hưởng dụng chứ không phải cho chủ sở hữu của tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
14. Tự luận
1 điểm

Căn cứ phát sinh quyền hưởng dụng

Xem đáp án

* Căn cứ phát sinh:

- Luật định: Điều 258 BLDS 2015

- Thỏa thuận

- Thừa kế

15. Tự luận
1 điểm

Hiệu lực pháp lý của quyền hưởng dụng

Xem đáp án

* Hiệu lực pháp lý:

- Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

- Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác

16. Tự luận
1 điểm
Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng
Xem đáp án

* Quyền:

- Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng.

- Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263 của Bộ luật này; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí.

- Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.

(Điều 261 BLDS 2015)

* Nghĩa vụ:

- Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định.

- Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản.

- Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình.

- Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản.

- Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng

17. Tự luận
1 điểm

Mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người hưởng dụng

Xem đáp án

* Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập.

* Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.

* Không được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng.

* Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.

18. Tự luận
1 điểm

Chấm dứt quyền hưởng dụng.

Xem đáp án

* Quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 265 BLDS 2015)

1. Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng;

4. Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định;

5. Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn;

6. Theo quyết định của Tòa án;

7. Căn cứ khác theo quy định của luật.

19. Tự luận
1 điểm
Khái niệm về quyền bề mặt
Xem đáp án

* Khái niệm:

- Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.

(Điều 267 BLDS 2015)

20. Tự luận
1 điểm

Căn cứ xác lập quyền bề mặt

Xem đáp án

* Căn cứ xác lập:

- Luật định: Điều 268 BLDS 2015

- Thỏa thuận

- Thừa kế

21. Tự luận
1 điểm

Nội dung quyền bề mặt

Xem đáp án

* Nội dung:

- Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác nhưng không được trái với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên, khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Chủ thể quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản được tạo lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.

- Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyển giao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần quyền bề mặt được chuyển giao.

(Điều 271 BLDS 2015)

22. Tự luận
1 điểm

Hiệu lực pháp lý của quyền bề mặt

Xem đáp án

* Hiệu lực pháp lý:

- Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

- Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

(Điều 269 BLDS 2015)

23. Tự luận
1 điểm

Chấm dứt quyền bề mặt

Xem đáp án

* Quyền bề mặt chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết;

2. Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một;

3. Chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình;

4. Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai;

5. Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.

(Điều 272 BLDS 2015)

24. Tự luận
1 điểm

Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt

Xem đáp án

* Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt:

1. Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó.

Trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản.

(Điều 273 BLDS 2015)

25. Tự luận
1 điểm

Mối quan hệ giữa quyền sở hữu và các vật quyền khác

Xem đáp án

Quyền sở hữu là vật quyền đầy đủ, bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

Các vật quyền khác là vật quyền hạn chế, được tách ra từ quyền sở hữu.

Các vật quyền khác phụ thuộc vào quyền sở hữu, không thể tồn tại độc lập với nó.

Việc xác lập vật quyền khác làm hạn chế một phần quyền của chủ sở hữu đối với tài sản.

Khi vật quyền khác chấm dứt, quyền của chủ sở hữu được khôi phục đầy đủ.

26. Tự luận
1 điểm

Bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

Xem đáp án

* Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản được quy định tại Điều 164 BLDS 2015:

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

27. Tự luận
1 điểm

Khái niệm và đặc tính của cầm cố

Xem đáp án

* Khái niệm:

- Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

(Điều 309 BLDS 2015)

28. Tự luận
1 điểm

Phạm vi vật đối tượng của cầm cố

Xem đáp án

* Phạm vi đối tượng:

- Phải là tài sản được quy định trong BLDS 2015.

- Phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Phải được chỉ định chính xác

+ Tài sản có thể đem giao dịch được

+ Phải thuộc sở hữu của bên cầm cố

+ Phải là động sản vì nó liên quan đến việc chuyển giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố.

29. Tự luận
1 điểm

Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm thông qua cầm cố

Xem đáp án

* Phạm vi nghĩa vụ

30. Tự luận
1 điểm

Bản chất pháp lý của hợp đồng cầm cố

Xem đáp án

* Bản chất pháp lý của hợp đồng cầm cố là bảm đảm thực hiện nghĩa vụ.

31. Tự luận
1 điểm

Hiệu lực pháp lý của cầm cố

Xem đáp án

* Hiệu lực pháp lý:

1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

(Điều 310 BLDS 2015)