300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 9
41 câu hỏi
Thấm ướt là quá trình:
Tăng năng lượng
Giảm năng lượng
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất rắn
Tăng hoặc giảm tùy bản chất của chất lỏng
Chọn đáp án B
Chất thấm ướt là chất:
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất rắn
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất lỏng
Giảm lực căng bề mặt của dung dịch
Tăng lực căng bề mặt của dung dịch
Chọn đáp án C
Đơn vị của sức căng bề mặt theo hệ SI:
N/m
J/m
erg/cm²
dyn.cm
Chọn đáp án A
Chất HĐBM loại cation giúp chất nhũ hóa nhũ tương N/D:
Kali oleat
Natri oleat
Canxi stearat
Natri lauryl sulfat
Chọn đáp án D
Chất HĐBM loại cation giúp chất sát khuẩn thâm nhập vào vi khuẩn:
Span
Tween
Natri lauryl sulfat
Hexadecyl trimctyl amoni clorua
Chọn đáp án D
Nếu Propylenglycol meacatearaete có HLB= 4.6 thì ứng dụng của nó là:
Gây thấm
Chống tạo bọt
Nhũ hóa N/D
Nhũ hóa D/N
Chọn đáp án C
Nếu Serblion meaolaurate có HLB = 6.6 thì ứng dụng của nó là:
Chống tạo bọt
Nhũ hóa N/D
Nhũ hóa D/N
Gây thấm
Chọn đáp án B
Cho phản ứng A → B là phản ứng bậc 1. Vận tốc phản ứng v:
v = k = const
v = d[B]/dt
v = -d[A]/dt
v = d[A].dt
Chọn đáp án C
Cho phản ứng A + B → C là phản ứng bậc 2. Vận tốc phản ứng v:
v = k.[A]
v = -d[A]/dt
v = k.[A].[B].[C]
v = [C].dt
Chọn đáp án A
Hằng số tốc độ phản ứng là:
Thay đổi theo nồng độ
Thay đổi theo nhiệt độ
Thay đổi theo thời gian
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án B
Phản ứng thủy phân acetate ethyl trong môi trường kiềm là phản ứng bậc mấy?
0
1
2
3
Chọn đáp án B
Phản ứng bậc 1 có vận tốc:
Giảm dần theo thời gian
Không phụ thuộc vào nồng độ
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Các câu trên đều đúng
Chọn đáp án A
Phương trình động học của phản ứng bậc 1:
ln[A] = – lnk.t + ln[A₀]
lg[A] = – k.t + lg[A₀]
lg[A] = (kt/2.303) + lg[A₀]
lg[A] = (kt/0.693) + lg[A₀]
Chọn đáp án C
Hằng số tốc độ k của phản ứng bậc 2 có đơn vị:
Mol⁻¹
Phút⁻¹
Phút⁻¹.mol.lít⁻¹
Mol⁻¹.lít.phút⁻¹
Chọn đáp án C
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc 2 (2 phân tử khác loại):
k = 2.303/t.(a-b) lg[b.(a+x)]/(a.(b+x))
k = 2.303/t.(a-b) lg[b.(a-x)]/(a.(b-x))
k = 2.303/(a-b) ln[b.(a-x)]/(a.(b-x))
k = 2.303/t.(a-b) ln[b.(a-x)]/(a.(b-x))
Chọn đáp án C
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1:
Không phụ thuộc nồng độ ban đầu
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Phụ thuộc nồng độ ban đầu
Phụ thuộc nồng độ tại thời điểm khảo sát
Chọn đáp án A
Phản ứng bậc 1 có T₉/₁₀ tính theo công thức:
T₉/₁₀ = 2.303[A₀]/k
T₉/₁₀ = 0.105/(k.[A₀])
T₉/₁₀ = 0.105/k
T₉/₁₀ = 2.303/k
Chọn đáp án D
Theo công thức của Arhenius: k = Ae^(-Ea/RT), thì Ea là:
Hệ số tần số
Hằng số khí
Nhiệt độ tuyệt đối
Năng lượng hoạt hóa
Chọn đáp án D
Cặp oxy hóa khử Zn²⁺/Zn có thế điện cực theo phương trình Nernst là:
εZn²⁺/Zn = ε⁰Zn²⁺/Zn – (RT/2F) lg[Zn²⁺]/[Zn]
εZn²⁺/Zn = ε⁰2H⁺/H₂ – (RT/F) lg[Zn²⁺]/[Zn]
εZn²⁺/Zn = ε⁰Zn²⁺/Zn + (RT/F) lg[Zn]/[Zn²⁺]
εZn²⁺/Zn = ε⁰Zn²⁺/Zn + (RT/2F) lg[Zn²⁺]/[Zn]
Chọn đáp án D
Cặp oxy hóa khử Fe³⁺/Fe²⁺ có thế điện cực theo phương trình Nernst là:
εFe³⁺/Fe²⁺ = ε⁰Fe³⁺/Fe²⁺ – (RT/F) lg[Fe²⁺]/[Fe³⁺]
εFe³⁺/Fe²⁺ = ε⁰Fe³⁺/Fe²⁺ – (RT/2F) lg[Fe²⁺]/[Fe³⁺]
εFe³⁺/Fe²⁺ = ε⁰Fe³⁺/Fe²⁺ + (RT/2F) lg[Fe²⁺]/[Fe³⁺]
εFe³⁺/Fe²⁺ = ε⁰Fe³⁺/Fe²⁺ + (RT/F) lg[Fe³⁺]/[Fe²⁺]
Chọn đáp án D
Cho phản ứng: Hg₂Cl₂ + 2e = 2Hg + 2Cl⁻. Phương trình Nernst của điện cực calomel là:
εcal = ε⁰cal + (RT/2F) ln[Hg]².[Cl⁻]²/[Hg₂Cl₂]
εcal = ε⁰cal + (RT/2F) ln[Hg₂Cl₂]/[Hg]².[Cl⁻]²
εcal = ε⁰cal + (RT/F) ln[Hg].[Cl⁻]/[Hg₂Cl₂]
εcal = 0 + (RT/2F) ln[Hg₂Cl₂]/[Hg].[Cl⁻]
Chọn đáp án D
Độ dẫn điện đương lượng được tính bằng công thức:
λ = α/C (S.cm²)
λ = 1/C (S.cm²)
λ = α.C (S.cm²)
λ = k.1000/C (S.cm²)
Chọn đáp án C
Độ dẫn điện dương lượng được ở độ pha loãng vô hạn λ₀ của ion nào lớn nhất?
H⁺
K⁺
Cl⁻
OH⁻
Chọn đáp án A
Quan hệ giữa nồng độ C và độ dẫn điện riêng K:
C thấp: C tăng K giảm
C cao: C tăng K giảm
K không phụ thuộc C
K tỉ lệ thuận C ở mọi nồng độ
Chọn đáp án B
Định lượng HCl bằng dung dịch NaOH chuẩn, giá trị K có được trong dung dịch:
K = const tại mọi thời điểm
K = 0 tại điểm tương đương
Cực đại tại thời điểm tương đương
Cực tiểu tại thời điểm tương đương
Chọn đáp án C
Định lượng AgNO₃ bằng dung dịch NaCl chuẩn:
K tăng trước điểm tương đương
K giảm sau điểm tương đương
K = min tại điểm tương đương
K = max tại điểm tương đương
Chọn đáp án B
Trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại, kim loại đứng trước hydro có thế điện cực ε:
< 0
= 0,242
> 2,303
< -0,763
Chọn đáp án A
Một chất phóng xạ có chu kỳ bán hủy (bán rã) là 30 năm. Hỏi cần thời gian bao lâu để 90% số nguyên tử:
99,658 năm
9,9658 năm
996,58 năm
9658 năm
Chọn đáp án C
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc 2: 2A → Sản phẩm bằng 8,0 × 10⁵ l.mol⁻¹.phút⁻¹. Xác định thời gian cần thiết để nồng độ chất phản ứng giảm từ 1M xuống còn 0.5M:
1250 phút
125000 phút
12500 phút
125 phút
Chọn đáp án C
Điện cực nào là điện cực loại 2 (điện cực so sánh):
Điện cực chuẩn hydro (SHE)
Điện cực bạc/bạc clorua (Ag/AgCl)
Điện cực Florua
Điện cực màng lỏng
Chọn đáp án B
Cấu tạo điện cực thủy tinh (điện cực đo pH):
Cặp điện cực caronen-Thủy tinh
Cặp điện cực chuẩn Hydro-Thủy tinh
Cặp điện cực chỉ thị (IE)-Thủy tinh
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án C
Điện cực nào là điện cực Calomel (SCE):
Ag(r) . AgCl(r) | KCl aM | |
Pt | H₂ (P=1 atm). [H⁺] = 1,000M | |
Zn(r) | ZnCl₂ AM | |
Hg(I). Hg₂Cl₂(r) | KCl aM | |
Chọn đáp án D
Chọn câu đúng nhất: Cho Pin Zn/ZnSO₄//CuSO₄/Cu
Dòng điện đi từ cực Zn sang Cu
Dòng điện đi từ cực Cu sang Zn
Dòng điện đi từ cực Zn sang Cu và dòng electron đi ngược lại
Dòng điện đi từ cực Cu sang Zn và dòng electron đi ngược lại
Chọn đáp án A
Chọn câu đúng nhất
Chất khử là chất nhường electron, sự khử là quá trình nhường electron của nguyên tố trong một chất
Chất khử là chất nhận electron, sự khử là quá trình nhường electron của nguyên tố trong một chất
Chất khử là chất nhường electron, sự khử là quá trình nhận electron của nguyên tố trong một chất
Chất khử là chất nhận electron, sự khử là quá trình nhận electron của nguyên tố trong một chất
Chọn đáp án A
Một phản ứng xảy ra trong dung dịch có cơ chế sau: Giai đoạn 1: (chậm) Ce⁴⁺ + Mn²⁺ → Ce³⁺ + Mn³⁺; Giai đoạn 2: (nhanh) Ce⁴⁺ + Mn²⁺ → Ce³⁺ + Mn⁴⁺; Giai đoạn 3: (nhanh) Mn⁴⁺ + Ti⁺ → Mn²⁺ + Ti³⁺
Tác chất: Ce⁴⁺, Mn²⁺, Mn³⁺, Mn⁴⁺, Ti⁺
Sản phẩm: Ce³⁺, Mn²⁺, Ti³⁺
Chất trung gian: Mn⁴⁺, Mn³⁺, Mn²⁺
Chất xúc tác: Mn²⁺
Chọn đáp án C
Tốc độ sa lắng của tiểu phân hạt keo được biểu diễn theo công thức sau:
v = (2r²(d−d₀)g)/(9η)
v = r²(d−d₀)g/(9η)
v = (2g²(d−d₀)r)/(9η)
v = (2r²(d−d₀)g)/(9η)
Chọn đáp án A
Tinh chế keo bằng phương pháp thẩm tích là phương pháp làm sạch hệ keo bằng cách:
Các ion hoặc chất đơn phân tử của tạp chất sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do lực khuếch tán
Các tiểu phân hệ keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do lực khuếch tán
Các tiểu phân hệ keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do áp suất nén
Các tiểu phân hệ keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do hút chân không
Chọn đáp án A
Mixen là những tiểu phân hạt keo:
Chỉ mang điện tích dương (+)
Chỉ mang điện tích âm (−)
Vừa mang điện tích dương (+) và âm (−)
Trung hòa điện tích.
Chọn đáp án C
Khi khảo sát phản ứng bậc không, người ta có thể xác định được chu kỳ bán hủy của phản ứng dựa vào công thức:
T₁/₂ = (3[A₀])/k
T₁/₂ = [A]₀/(2k)
T₁/₂ = 0,693/k
T₁/₂ = k/[A₀]
Chọn đáp án C
Khi chiếu các tia sáng đơn sắc qua hệ keo ta nhận thấy:
Chùm tia đỏ có khả năng khuếch tán mạnh nhất
Chùm tia tím có khả năng khuếch tán mạnh nhất
Chùm tia lam có khả năng khuếch tán mạnh nhất
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án B
Tốc độ khuếch tán của các tiểu phân trong hệ keo khi qua diện tích S được tính theo biểu thức:
S.dm/dt = -D(dC/dx)
dm/dt = -D(dC/dx).S
dt/dm = -D(dC/dx).S
dm/dt = -D(dC/dx)
Chọn đáp án C








