300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 6
40 câu hỏi
Xà phòng kim loại hóa trị I như Natri là những chất nhũ hóa cho nhũ tương D/N có đặc điểm:
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
Tan tốt trong nước.
Chọn đáp án B
Trong sự không thấm ướt, sự chảy lan chất lỏng trên bề mặt chất rắn là do:
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng mạnh hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng yếu hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất rắn yếu hơn tương tác giữa chất rắn với chất lỏng.
Sự chênh lệch không quá lớn giữa sức căng bề mặt giữa chất lỏng và chất rắn.
Chọn đáp án B
Chất nhũ hóa Span là:
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Chọn đáp án B
Xà phòng kim loại hóa trị II như Calci là những chất nhũ hóa cho nhũ tương N/D có đặc điểm:
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
Ít tan trong nước.
Tan tốt trong nước.
Chọn đáp án C
Các chất HĐBM không phân li thành ion là những chất:
Chất tạo bọt.
Chất trợ tan.
Chất nhũ hóa N/D.
Mono este hoặc este nhiều lần.
Chọn đáp án C
Các chất HĐBM không phân li thành ion là những chất thường dùng làm:
Dùng trong kem đánh răng (chất trợ tan).
Dùng trong bột giặt (chất tạo bọt).
Chất nhũ hóa N/D.
Dùng trong mỹ phẩm (Mono este hoặc este nhiều lần).
Chọn đáp án C
Chất không hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
Chất điện li, chất vơ cơ (tan tốt trong nước).
Dung môi tinh khiết.
Các acid béo hoặc muối của acid béo, các ancol.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án A
Chất hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
Chất điện li, chất vơ cơ.
Dung môi tinh khiết.
Các acid béo hoặc muối của acid béo, các ancol (ít tan trong nước).
Tất cả đúng.
Chọn đáp án A
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự hấp phụ:
Bản chất của hấp phụ.
Nồng độ chất tan hay áp suất chất khí.
Nhiệt độ.
Lực liên kết phân tử.
Chọn đáp án D
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: 1-Cả hai quá trình đều tỏa nhiệt; 2-Hấp phụ vật lý là quá trình bất thuận nghịch, hấp phụ hóa học là quá trình thuận nghịch; 3-Hấp phụ vật lý ở vùng nhiệt độ thấp, khi tăng nhiệt độ hấp phụ hóa học chiếm ưu thế; 4-Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học lực tương tác đều là hóa học; 5-Sự hấp phụ xảy ra trên bề mặt chất bị hấp phụ.
1, 2, 3, 4 đúng.
1, 3 đúng.
1, 3, 5 đúng.
2, 3, 4 đúng.
Chọn đáp án B
………………….là quá trình chất bị hấp phụ xuyên qua lớp bề mặt và đi sâu vào bên trong thể tích chất hấp phụ.
Hấp phụ.
Hấp thụ.
Hấp thu.
Giải hấp.
Chọn đáp án B
Trong sự hấp phụ trên ranh giới Lỏng Rắn, nếu sức căng bề mặt của dung môi càng lớn thì:
Dung môi càng dễ dàng hấp phụ trên bề mặt rắn.
Dung môi càng khó hấp phụ trên bề mặt rắn.
Dung môi dễ bị giải hấp.
Dung môi càng dễ dàng hấp thụ trên bề mặt rắn.
Chọn đáp án B
Trong sự hấp phụ Acid Acetic trên bề mặt than hoạt tính thì acid acetic và than hoạt tính lần lượt là:
Chất hấp thụ và chất bị hấp phụ.
Chất bị hấp phụ và chất hấp phụ.
Chất bị hấp phụ và chất hấp thụ.
Cả hai đều là chất hấp thu.
Chọn đáp án A
Trong quá trình hấp phụ người ta kết luận: khi nhiệt độ tăng thì sự hấp phụ:
Sự hấp phụ tăng.
Sự hấp phụ không ảnh hưởng.
Tùy thuộc vào nồng độ.
Sự hấp phụ giảm.
Chọn đáp án C
Chọn câu sai khi nói về sự hấp phụ các chất điện li:
Ion có bán kính hidrat hóa càng lớn thì càng khó hấp phụ.
Ion có điện tích càng lớn càng dễ hấp phụ.
Hạt keo sẽ ưu tiên hấp phụ ion có trong thành phần cấu tạo hạt keo hoặc những ion đồng hình với ion cấu tạo nên hạt keo.
Bán kính càng nhỏ càng dễ bị hấp phụ.
Chọn đáp án A
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hấp phụ:
Bản chất của hấp phụ, bản chất của chất bị hấp phụ.
Nồng độ chất tan hay áp suất chất khí.
Nhiệt độ.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án D
Trong quá trình hấp phụ người ta kết luận: khi áp suất và nồng độ tăng tới hạn thì sự hấp phụ:
Sự hấp phụ bão hòa.
Sự hấp phụ tăng.
Tùy thuộc vào nồng độ.
Sự hấp phụ giảm.
Chọn đáp án A
…………….gọi chung cho hấp thụ và hấp phụ:
Hấp phụ.
Hấp thụ.
Hấp thu.
Giải hấp.
Chọn đáp án B
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: 1-Cả hai quá trình đều tỏa nhiệt; 2-Hấp phụ vật lý là quá trình bất thuận nghịch, hấp phụ hóa học là quá trình thuận nghịch; 3-Hấp phụ vật lý ở vùng nhiệt độ thấp, khi tăng nhiệt độ hấp phụ hóa học chiếm ưu thế; 4-Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học lực tương tác đều là hóa học; 5-Chất hấp phụ là chất mà trên bề mặt của nó xảy ra sự hấp phụ.
1, 2, 3, 4 đúng.
1, 3 đúng.
1, 3, 5 đúng.
2, 3, 4 đúng.
Chọn đáp án C
…………….là quá trình ngược lại với sự hấp phụ, đi ra khỏi bề mặt chất hấp phụ.
Hấp phụ.
Hấp thụ.
Hấp thu.
Giải hấp.
Chọn đáp án D
Hấp phụ gồm:
Chất khí, chất tan trên bề mặt rắn.
Chất điện li.
Trao đổi ion.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án A
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 2 được biểu diễn.
t⁻¹.mol.l⁻¹.
t.mol.l⁻¹.
mol⁻¹.t.l.
l.mol.l⁻¹.t⁻¹.
Chọn đáp án A
Khi tiến hành phản ứng sau: 2A+B+C → D ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả. 1-Tăng nồng độ C giữ nguyên nồng độ A, B tốc độ phản ứng không đổi; 2-Giữ nguyên nồng độ A, C tăng nồng độ B hai lần, tốc độ phản ứng tăng hai lần; 3-Giữ nguyên nồng độ B, C tăng nồng độ A lên gấp đôi, tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
Biểu thức tốc độ phản ứng là:
V = k.CA².
CB².
V = k.
V = k.CA².
V = k.
Chọn đáp án C
Phản ứng CH₃COOCH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃OH. Biểu thức của vận tốc phản ứng xác định từ thực nghiệm là V = [CH₃COOCH₃][NaOH]. Chọn phát biểu đúng nhất:
Phản ứng bậc 1 với este và bậc 1 với NaOH.
Phản ứng bậc 2 với este và bậc 2 với NaOH.
Phản ứng có bậc tổng quát là 2.
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
a, c đúng.
Chọn đáp án A
Cho biết điện thế tiêu chuẩn của điện cực Fe³⁺/Fe²⁺ và Cu²⁺/Cu lần lượt là 0,771V và 0,34V phản ứng tự diễn ra theo chiều:
2Fe²⁺ + Cu²⁺ → 2Fe²⁺ + Cu.
2Fe²⁺ + Cu → 2Fe³⁺ + Cu²⁺.
2Fe³⁺ + Cu²⁺ → 2Fe²⁺ + Cu.
2Fe³⁺ + Cu → 2Fe²⁺ + Cu²⁺.
Chọn đáp án C
Cho Sn²⁺ + 2Fe³⁺ → Sn⁴⁺ + 2Fe²⁺.
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự khử.
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự oxy hóa.
Fe³⁺ là chất khử và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự khử.
b, c đúng.
Chọn đáp án A
Khái niệm về hệ keo người ta có thể nói:
Keo là hệ phân tán dính gồm các tiểu phân từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm phân tán trong môi trường nước.
Keo là hệ dị thể gồm các hạt có kích thước nhỏ từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm mắt thường có thể phân biệt được, phân tán trong môi trường phân tán.
Keo là hệ dị thể bao gồm các tiểu phân có kích thước từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm phân tán trong một môi trường phân tán.
Câu A, B, C đúng.
Chọn đáp án D
Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta thu được một sản phẩm:
Hỗn dịch.
Keo thân dịch.
Keo lưu huỳnh.
Nhũ dịch.
Chọn đáp án B
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là ete của span và ethylen glycol.
Là ete của sorbitan và poli ethylene glycol.
Là ete của sorbitan và polioxi ethylene glycol.
Là este của span và polioxi ethylene glycol.
Chọn đáp án B
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang.
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
Tất cả sai.
Chọn đáp án C
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang.
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
Ngưng tụ bằng phản ứng oxy hóa khử.
Chọn đáp án D
Keo Al(OH)₃ được điều chế bằng phương pháp:
Phân tán trực tiếp.
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi.
Phân tán bằng pepti hóa.
Ngưng tụ bằng phương pháp hóa học.
Chọn đáp án A
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang.
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
Phân tán bằng phương pháp thay thế dung môi.
Chọn đáp án D
Keo xanh phổ sau khi điều chế có thể được tinh chế bằng cách:
Cho keo xanh phổ đi qua giấy lọc xếp.
Cho keo xanh phổ đi qua màng thẩm tích.
Cho keo xanh phổ đi qua lọc gòn.
Tất cả sai.
Chọn đáp án D
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ.
Là chất hoạt bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo.
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
Tất cả sai.
Chọn đáp án A
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ.
Là chất hoạt động bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo.
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
Là chất pepti hóa để phân tán các tiểu phân hạt keo.
Chọn đáp án D
Keo Fe(OH)₃ có thể được điều chế bằng phương pháp:
Thủy phân FeCl₃ trong môi trường acid đun nóng.
Thủy phân FeCl₃ trong môi trường base đun nóng.
Thủy phân FeCl₃ trong nước đun sôi để nguội.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án A
Khi phân tán NaCl trong môi trường benzen ta thu được:
Hệ phân tán thô.
Dung dịch thuật.
Nhũ dịch NaCl trong benzen.
Hỗn hợp dịch NaCl trong benzen.
Chọn đáp án A
Trong kính hiển vi nền đen:
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ dưới lên.
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ trên lên.
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ góc bên.
Vật tư phát sáng trong thị trường nền đen.
Chọn đáp án A
Theo tính chất của hệ phân tán keo thì gelatin thuộc loại:
Hệ keo thuận nghịch.
Hệ keo thuận nghịch.
Hệ keo sơ nước và thuận nghịch.
Hệ keo thân nước và thuận nghịch.
Chọn đáp án A








