300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 3
40 câu hỏi
Lấy 40ml dung dịch AgNO₃ 1,2.10⁻⁴ M trộn với 20ml dung dịch KI 3.10⁻⁴ M ta được hệ keo:
Mang điện tích dương
Trung hòa điện
Mang điện tích âm
Vừa mang điện dương, vừa mang điện âm.
Chọn đáp án C
Cấu tạo của keo AgI ở câu 61 có dạng:
[m(AgI)n.I⁻.(n-x)K⁺]
[m(AgI)n.K⁺.(n-x)I⁻]
[m(AgI)n.K⁺.(n+x)I⁻]
[m(AgI)n.I⁻.(n+x)K⁺]
Chọn đáp án A
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 62, lớp khuếch tán mang điện gì:
Âm
Không mang điện
Dương
Đáp án khác
Chọn đáp án A
Khi cho K₂SO₄ và hệ keo ở câu 61 thì ion nào tác dụng gây keo tụ:
Ag⁺
K⁺
SO₄²⁻
NO₃⁻
Chọn đáp án C
Trong các chất điện li: K₂SO₄, BaSO₄, Fe₂(SO₄)₃. Chất có ngưỡng keo tụ nhỏ nhất đối với hệ keo ở câu 62 là:
K₂SO₄
BaSO₄
Fe₂(SO₄)₃
a, b, c có ngưỡng keo tụ bằng nhau.
Chọn đáp án A
Khi đặt hệ keo ở câu 61 vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán sẽ di chuyển vào cực nào?
Âm
Không di chuyển
Dương
a, b, c đều sai.
Chọn đáp án A
Keo AgI ở câu 61 được điều chế bằng phương pháp:
Ngưng tụ do phản ứng trao đổi
Ngưng tụ do phản ứng khử
Ngưng tụ do phản ứng oxy hóa – khử
Ngưng tụ do phản ứng thủy phân
Chọn đáp án B
Cấu tạo của hạt keo gồm:
Tinh thể, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
Lớp ion quyết định thế hiệu, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
Tinh thể, lớp ion quyết định thế hiệu, lớp hấp phụ.
Nhân keo, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.
Chọn đáp án A
Độ bền vững của hệ phân tán thường được chia ra làm các loại:
Độ bền độ học.
Độ bền tập hợp.
Độ bền hóa học.
a, b đều đúng.
Chọn đáp án B
Phương trình hấp thụ Langmuir chỉ áp dụng cho:
Hấp thụ đơn lớp
Hấp thụ tỏa nhiệt
Hấp thụ đa lớp
Tất cả đúng
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu đúng:
Phản ứng đồng thể là phản ứng có các chất tham gia phản ứng không ở cùng pha với nhau, còn phản ứng dị thể là phản ứng nhiều pha.
Phản ứng đồng thể là phản ứng có các chất tham gia phản ứng ở cùng pha với nhau, còn phản ứng dị thể là phản ứng có các chất khác pha với nhau.
Khi phản ứng xảy ra trong điều kiện đẳng tích và đẳng nhiệt thì biến thiên nồng độ 1 chất bất kỳ tham gia phản ứng trong một đơn vị thời gian được gọi là tốc độ phản ứng.
a, b, c đúng.
Chọn đáp án B
Cho 3 hệ phân tán: thô, keo và dung dịch thực. Kích thước hạt phân tán của chúng là:
Hệ keo < dd thực < thô
Thô < hệ keo < dd thực
dd thực < hệ keo < thô
Hệ keo < thô < dd thực
Chọn đáp án B
Theo tính chất của hệ phân tán keo thì gelatin có tính chất nào sau đây:
Hệ keo thân nước.
Hệ keo sơ nước và thuận nghịch.
Hệ keo sơ nước.
Hệ keo thân nước và thuận nghịch.
Chọn đáp án A
Thế Helmholtz là thế được tạo:
Do điện thế trên bề mặt nhân và lớp khuếch tán.
Do điện thế lớp ion đối và lớp khuếch tán.
Do lớp tạo thế hiệu và lớp ion đối.
Do tạo thế hiệu và ion của môi trường.
Chọn đáp án A
Vai trò của nước trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ.
Là chất pepti hóa để phân tán các kiểu phân keo.
Là môi trường phân tán các tiểu phân hạt keo.
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
Chọn đáp án C
Hằng số tốc độ phản ứng bậc nhất được biểu thị theo công thức:
k = 3,203/t ln |A|/|A₀|
k = 2,303/t ln |A₀|/|A|
k = 2,303/t ln |A|/|A₀|
k = 3,303/t ln |A|/|A₀|
Chọn đáp án B
Phản ứng CH₃COOCH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃OH. Biểu thức của vận tốc phản ứng xác định từ thực nghiệm là V = [CH₃COOCH₃][NaOH]. Chọn phát biểu đúng nhất:
Phản ứng bậc 1 với este và bậc 1 với NaOH.
Phản ứng bậc 2 với este và bậc 2 với NaOH.
Phản ứng có bậc tổng quát là 1.
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Chọn đáp án C
Lấy 20ml dung dịch AgNO₃ 0,02M trộn với 10ml dung dịch KI 0,01M ta được hệ AgI keo:
Mang điện tích dương
Không mang điện
Mang điện tích âm
Vừa mang điện dương, vừa mang điện âm.
Chọn đáp án C
Khi cho KCl và hệ keo trên ở câu 78 sẽ có hiện tượng nào xảy ra:
Điện di
Keo tụ
Điện thẩm.
Thẩm tích.
Chọn đáp án B
Cấu tạo của keo AgI ở câu 78 có dạng:
[m(AgI)n.NO₃⁻.(n-x)K⁺]
[m(AgI)n.Ag⁺.(n-x)I⁻]
[m(AgI)n.Ag⁺.(n+x)I⁻]
[m(AgI)n.NO₃⁻.(n+x)K⁺]
Chọn đáp án B
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 78, lớp hấp thụ mang điện tích gì:
Âm
Không mang điện
Dương
Đáp án khác
Chọn đáp án A
Khi đặt hệ keo ở câu 78 vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán sẽ di chuyển vào cực nào?
Âm
Không di chuyển
Dương
a, b, c đều sai.
Chọn đáp án A
Trong các chất NaCl, NaBr, NaI. Chất có ngưỡng keo tụ lớn:
NaI
NaCl
NaBr
a, b, c có ngưỡng keo tụ bằng nhau.
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu đúng:
Hạt keo có thể mang điện tích dương hoặc điện tích âm.
Hạt keo không mang điện
Hạt keo trung hòa điện
Hạt keo vừa mang điện tích dương vừa mang điện tích âm.
Chọn đáp án A
Chọn phát biểu đúng nhất:
Chất bị hấp phụ là chất thực hiện sự hấp phụ.
Chất bị hấp phụ là chất bị thu hút trên bề mặt chất hấp phụ.
Chất bị hấp phụ là chất có bề mặt thực hiện sự hấp phụ.
b, c đúng
Chọn đáp án B
Tinh chế keo bằng phương pháp thẩm tích là phương pháp làm sạch hệ keo.
Các ion hoặc chất đơn phân tử của tạp chất sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do…
Các hạt keo sẽ di chuyển qua màng thẩm tích do áp suất nén.
Hạt keo di chuyển qua màng thẩm tích do lực hút của chân không.
Các tiểu phân keo bị lôi cuốn và làm sạch bởi nước.
Chọn đáp án A
Khi bốc hơi Na và ngưng hơi trong dung môi hữu cơ lạnh ta thu được:
Nhũ dịch Na trong dung môi hữu cơ.
Hệ phân tán thô.
Keo Na trong dung môi hữu cơ.
Dd NaOH trong dung môi hữu cơ.
Chọn đáp án C
Lấy 20ml dung dịch AgNO₃ 2,4.10⁻⁴ M trộn với 10ml dung dịch KI 6.10⁻⁴ M ta được hệ keo:
Mang điện tích dương
Không mang điện
Mang điện tích âm
Vừa mang điện dương, vừa mang điện âm.
Chọn đáp án C
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 88, lớp hấp phụ mang điện tích:
Âm
Không mang điện
Dương
Đáp án khác
Chọn đáp án A
Cấu tạo của keo AgI ở câu 88 có dạng:
[m(AgI)n.I⁺.(n-x)K⁺]
[m(AgI)n.K⁺.(n-x)I⁺]
[m(AgI)n.K⁺.(n+x)I⁺]
[m(AgI)n.I⁻.(n+x)K⁺]
Chọn đáp án D
Khi cho NaCl và hệ keo trên ở câu 88 thì ion nào tác dụng gây keo tụ:
Ag⁺
Na⁺
NO₃⁻
Cl⁻
Chọn đáp án D
Trong các chất điện ly: K₂SO₄, BaSO₄, Fe₂(SO₄)₃. Chất nào khả năng gây keo tụ lớn nhất đối với hệ keo ở câu 88 là:
K₂SO₄
Fe₂(SO₄)₃
BaSO₄
a, b, c có ngưỡng keo tụ bằng nhau.
Chọn đáp án B
Trong các chất điện ly: KCl, BaCl₂, FeCl₃, ngưỡng keo tụ của các chất điện ly trên hệ keo ở câu 88 giảm dần theo thứ tự:
₃ > ₂ >
₂ > ₃ >
> ₂ > ₃
₂ > > ₃
Chọn đáp án A
Khi đặt hệ keo ở câu 88 vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán sẽ di chuyển vào cực nào?
Âm
Không di chuyển
Dương
a, b, c đều sai.
Chọn đáp án A
Khi đặt hệ keo dương vào 1 điện trường thì lớp khuếch tán của hệ keo sẽ di chuyển vào cực dương. Đó là hiện tượng:
Điện di
Điện thế chảy
Điện thẩm
Điện thế sa lắng
Chọn đáp án A
Keo AgI ở câu 88 được điều chế bằng phương pháp:
Ngưng tụ bằng pp hóa học
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi
Phân tán bằng cơ học.
Phân tán bằng pepti hóa.
Chọn đáp án C
Khi phân tán NaCl vào môi trường nước ta được:
Nhũ dịch NaCl trong nước.
Keo NaCl trong nước.
Hệ phân tán thô.
Hệ đồng thể.
Chọn đáp án B
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là este của span + acid béo
Là ester của sorbitan + poli ethylene glycol
Là este của sorbitan + polioxi ethylen
Là este của sorbitan + polioxi ethylen
Chọn đáp án B
Khảo sát tốc độ phản ứng ở nhiệt độ không cao, nếu tăng nhiệt độ lên 20°C thì hằng số tốc độ phản ứng tăng:
Gấp 2 lần
Gấp 9 lần
Gấp 6 lần
Gấp 12 lần
Chọn đáp án C
Trong cấu tạo của hạt keo, ξ được định danh là:
Thế hóa học.
Thể nhiệt động học.
Thế động học.
Thế điện động học.
Chọn đáp án C








