300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 7
30 câu hỏi
Keo nào sau đây không phải là keo thuận nghịch:
Fe(OH)₃.
Keo gelatin trong nước.
Keo lưu huỳnh.
Keo AgI.
Chọn đáp án C
Phân loại thuốc tiêm hydrocortisone màu trắng đục thuộc hệ phân tán nào:
Hỗn dịch.
Nhũ dịch.
Dung dịch thật.
Hỗn nhũ dịch.
Chọn đáp án A
Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta được:
Hỗn dịch lưu huỳnh.
Keo thân dịch.
Keo lưu huỳnh.
Câu B và C đúng.
Chọn đáp án A
Cho 3 hệ phân tán: thô, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
Hệ keo < dung dịch thực < thô.
Thô < hệ keo < dung dịch thực.
Thô < hệ keo < dung dịch thực.
Hệ keo < thô < dung dịch thực.
Chọn đáp án B
Chu kỳ bán hủy của sự tạo keo tự được biểu diễn bằng công thức:
T½ = 0.693/k.
T½ = 0.639/k.
T½ = 1/kCo.
Tất cả sai.
Chọn đáp án A
Chọn câu sai khi nói đúng về nhũ tương:
Phân loại theo pha phân tán và môi trường phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương.
Phân loại theo nồng độ phân tán: nhũ tương loãng và đặc.
Hệ phân tán rắn, lỏng.
Hệ phân tán thô.
Chọn đáp án A
Phản ứng bậc nhất là phản ứng:
Chỉ có một sản phẩm tạo thành.
Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ.
Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T½ = 0.693/k.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án C
Tốc độ phản ứng có thể được biểu diễn như sau:
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ.
Là sự biến thiên nồng độ chất tham gia theo thời gian.
Là sự thay đổi thành phần sản phẩm theo thời gian.
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian.
Chọn đáp án B
Phản ứng bậc nhất là sự phản ứng. Chọn câu sai:
Tốc độ chỉ phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ chất tham gia.
Chỉ có một sản phẩm tạo thành.
Chu kỳ bán hủy T½ = 0.693/k.
Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu.
Chọn đáp án C
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất. Chọn câu sai:
Chu kỳ bán hủy T½ = 0.693/k.
Thời gian để hoạt chất mất đi 50% hàm lượng ban đầu là T50 = 0,105/K.
Tốc độ chỉ phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ chất tham gia.
a, b, c đều đúng.
Chọn đáp án C
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ một phản ứng phân hủy thuốc (bậc 1) có thể xác định được:
Thời hạn sử dụng của thuốc.
Chu kỳ bán hủy của thuốc.
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý.
Tất cả đúng.
Chọn đáp án A
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:
Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0.693/k.
Thứ nguyên của k là t⁻¹.
Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu.
a, b, c đều đúng.
Chọn đáp án A
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất: chọn câu sai:
Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0,693/k.
Thứ nguyên của k là 1.mol⁻¹t⁻¹.
Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu.
a, b, c đều đúng.
Chọn đáp án B
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc không được biểu diễn:
t⁻¹.mol.l⁻¹.
t.mol.l⁻¹.
mol⁻¹.t.l.
l.mol.t⁻¹.
Chọn đáp án D
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 1 được biểu diễn:
t⁻¹.mol.l⁻¹.
t.mol.l⁻¹.
l.mol.t⁻¹.
Tất cả sai.
Chọn đáp án A
Môi trường thuận lợi cho quá trình điện ly là môi trường:
Không phân ly.
Phân cực.
Môi trường đã bảo hòa chất tan.
b, c sai.
Chọn đáp án B
Theo định nghĩa: độ dẫn điện riêng là:
Độ dẫn điện của từng kim loại riêng trong hỗn hợp.
Độ dẫn điện của một dm³ dung dịch.
Độ dẫn điện của một mol chất tan trong dung dịch.
Độ dẫn điện của các ion trong một cm³ dung dịch.
Chọn đáp án B
Độ dẫn điện riêng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nhiệt độ, nồng độ.
Nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Chọn đáp án C
Cho điện cực Sn²⁺/Sn và Fe²⁺/Fe có thế điện cực tiêu chuẩn lần lượt là 0,136V và -0,44V. Pin được tạo bởi 2 điện cực là:
Sn/Sn²⁺(dd)//Fe²⁺(dd)/Fe.
Sn²⁺(dd)/Sn//Fe/Fe²⁺(dd).
Fe/Fe²⁺(dd)//Sn²⁺(dd)/Sn.
Fe²⁺(dd)/Fe//Sn²⁺(dd)/Sn.
Chọn đáp án C
Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t1/2 = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:
120 năm.
180 năm.
128 năm.
182 năm.
Chọn đáp án B
Độ dẫn điện kim loại là do:
Là các tử tạo trong kim loại đó.
Là các phân tử hình thành kim loại đó.
Là do các ion nguyên tử cấu tạo kim loại.
Các điện tử cấu tạo bên trong kim loại.
Chọn đáp án D
Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:
Hấp phụ đơn lớp.
Hấp phụ tỏa nhiệt.
Hấp phụ đa lớp.
Hấp thụ đơn lớp.
Chọn đáp án A
Cho phản ứng N₂ + O₂ → 2NO, người ta nhận thấy: Nếu tăng nồng độ O₂ lên 3 lần, giữ nguyên nồng độ N₂ thì vận tốc tăng gấp 3; Nếu tăng nồng độ N₂ lên gấp đôi, giữ nguyên nồng độ O₂ thì vận tốc tăng gấp đôi. Phương trình vận tốc là:
v = k[N₂][O₂].
v = k[N₂]²[O₂].
v = k[N₂]²[O₂]².
v = k[N₂]³[O₂]².
Chọn đáp án B
Khi tiến hành phản ứng sau: A + B + C → D + E ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả. 1-Tăng nồng độ C 2 lần, giữ nguyên nồng độ A, B tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 2-Giữ nguyên nồng độ A, C tăng nồng độ B 4 lần, tốc độ phản ứng tăng 2 lần; 3-Giữ nguyên nồng độ B, C tăng nồng độ A lên 3 đôi, tốc độ phản ứng tăng 9 lần. Biểu thức tốc độ phản ứng là:
V = k[A]³[B]¹/₂[C].
V = k[A]²[B][C]².
V = k[A][B]²[C].
V = k[A]²[B]²[C].
Chọn đáp án B
Theo công thức Van’t Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 90 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên.
19638 lần.
19683 lần.
6983 lần.
18963 lần.
Chọn đáp án B
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2,5. Khi hạ nhiệt độ từ 20°C xuống 0°C thì vận tốc phản ứng giảm bao nhiêu lần.
62,5 lần.
6,25 lần.
625 lần.
Tất cả sai.
Chọn đáp án B
Chọn phát biểu đúng nhất:
Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ chất và chu kỳ bán hủy không phụ thuộc nồng độ ban đầu.
Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ chất và có 2 trường hợp nồng độ ban đầu giống và khác nhau.
Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ chất và chu kỳ bán hủy phụ thuộc nồng độ ban đầu.
a, b, c đều đúng.
Chọn đáp án C
Khi cho 1 lít dung dịch AgNO₃ 0.005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0.001M, ta được keo AgI:
Mang điện tích dương (+).
Mang điện tích âm (-).
Trung hòa điện.
Có thể mang điện tích dương có thể mang điện tích âm.
Chọn đáp án B
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 224, ion quyết định thế hiệu là:
I⁻.
K⁺.
NO₃⁻.
Ag⁺.
Chọn đáp án A
Cấu tạo của keo AgI ở câu 224 có dạng:
[m(AgI)ₙ.NO₃⁻.(n-x)Ag⁺]ₓ⁺.xAg⁺.
[m(AgI)ₙ.Ag⁺.(n-x)NO₃⁻]ₓ⁺.xNO₃⁻.
[m(AgI)ₙ.Ag⁺.(n+x)NO₃⁻]ₓ⁻.xNO₃⁻.
[m(AgI)ₙ.NO₃⁻.(n+x)Ag⁺]ₓ⁻.xAg⁺.
Chọn đáp án D








