300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
Chọn hệ phân tán dị thể:
Sữa/nước
BaSO₄/nước
Lưu huỳnh/cồn 96%
Câu a, b đúng
Chọn đáp án D
Chọn hệ phân tán lỏng/khí:
Bụi
Khí dung
Nước có gas
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án D
Khi ngưng tụ Natri trong nước, ta thu được:
Hỗn dịch natri
Keo Natri
Dung dịch natri
Dung dịch natri hydroxyd
Chọn đáp án D
Khi pha phân tán có kích thước hạt >10⁻⁵, đó là hệ:
Hệ đồng thể
Hệ thô
Hệ dị thể
Câu b và câu c đúng
Chọn đáp án D
Khi cắm hai ống nghiệm không đáy vào khối đất sét, trên có hai điện cực nối với nguồn điện một chiều, sau một thời gian bên điện cực dương ống nghiệm mờ đục. Hiện tượng này gọi là:
Hiện tượng điện môi
Hiện tượng điện thẩm
Hiện tượng điện di
Hiện tượng điện phân
Chọn đáp án C
Khi cắm hai ống nghiệm không đáy vào khối đất sét có hai điện cực nối với nguồn điện một chiều, sau một thời gian thấy bên điện cực âm, thể tích dịch ống nghiệm tăng. Hiện tượng này gọi là:
Hiện tượng điện thẩm
Hiện tượng điện phân
Hiện tượng điện môi
Hiện tượng điện di
Chọn đáp án A
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc:
Kích thước tiểu phân hạt keo
Nồng độ tiểu phân các hạt keo
Tính tích điện của hệ keo
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Khi xử lý nước phù sa bằng dung dịch phèn nhôm, hiện tượng keo tụ trên được gọi là:
Keo tụ tương hỗ
Keo tụ tự phát
Keo tụ do tác động cơ học
Keo tụ do tác dụng của hóa chất
Chọn đáp án D
Nhũ dịch là:
Hệ dị thể gồm 2 chất lỏng hòa tan vào nhau
Hệ dị thể gồm 1 chất rắn phân tán trong môi trường lỏng
Hệ dị thể gồm 2 chất lỏng không phân tán vào nhau
Hệ dị thể gồm 1 chất lỏng phân tán trong môi trường khí
Chọn đáp án C
Sự keo tụ tương hỗ là quá trình keo tụ do:
Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo
Sự tương tác 2 loại keo cùng điện tích
Sự tương tác của 2 loại keo có điện tích khác nhau
Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ
Chọn đáp án C
Keo Hydroxid sắt III được điều chế bằng phản ứng:
Thủy phân giữa FeCl₃ và nước
Oxy hóa khử giữa FeCl₂ và nước
Oxy hóa khử giữa FeCl₃ và nước
Trao đổi giữa FeCl₃ và NaOH
Chọn đáp án A
Keo xanh phổ sau khi điều chế có thể được tinh chế bằng cách:
Cho keo xanh phổ qua lọc gòn
Cho keo xanh phổ qua mảng thẩm tích
Cho keo xanh phổ qua giấy lọc xếp
Câu a và câu c đúng
Chọn đáp án D
Chạy thận nhân tạo là cách điều trị ứng dụng phương pháp:
Điện thẩm tích
Thẩm tích liên tục
Siêu lọc
Thẩm tích gián đoạn
Chọn đáp án C
Keo kim loại/dung môi hữu cơ được điều chế từ phương pháp:
Phân tán bằng cơ học
Phân tán bằng cách pepti hóa
Phân tán bằng hồ quang điện
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi
Chọn đáp án C
Khi điều chế keo bằng phương pháp phân tán, người ta thường trộn pha rắn với chất hoạt động bề mặt với mục đích:
Làm pha rắn tan rã
Làm thay đổi cấu trúc phân tử pha rắn
Làm yếu lực liên kết phân tử pha rắn
Câu a, b đều đúng
Chọn đáp án C
Tính chất nhân của micell keo:
Cấu trúc dạng tinh thể
Không mang điện tích
Tan trong môi trường phân tán
Câu a, b đúng
Chọn đáp án D
Trong điều chế keo xanh phổ, acid oxalic đóng vai trò:
Là môi trường phân tán
Chất điện ly làm phân tán tủa keo xanh phổ
Chất điện ly hòa tan các hạt keo
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án B
Chọn hệ keo sơ dịch:
Keo gelatin
Keo Fe(OH)₃
Keo natri/benzen
Keo xanh phổ
Chọn đáp án D
Khả năng gây keo tụ của các ion NH₄⁺, Na⁺, Cu²⁺, Al³⁺, giảm dần theo thứ tự:
Al³⁺ > Cu²⁺ > Na⁺ > NH₄⁺
Cu²⁺ > Al³⁺ > NH₄⁺ > Na⁺
Al³⁺ > NH₄⁺ > Cu²⁺ > Na⁺
Al³⁺ > Cu²⁺ > NH₄⁺ > Na⁺
Chọn đáp án D
Khi cho 1 lít dung dịch AgNO₃ 0.005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0.001M ta được AgI.
Mang điện tích dương (K⁺)
Mang điện tích dương (Ag⁺)
Mang điện tích âm (I⁻)
Mang điện tích âm (NO₃⁻)
Chọn đáp án C
Yếu tố làm giảm độ bền động học của hệ keo:
Chuyển động Brown
Sự sa lắng
Sự khuếch tán
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án D
Cho dung dịch NaCl vào dung dịch keo Fe(OH)₃ và khuấy trộn thật đều, hỗn hợp vẫn đục xuất hiện các tủa li ti màu đỏ nâu, đó là hiện tượng:
Keo tụ do tác động cơ học
Đông vón do tác động của chất điện ly
Keo tụ do tác động của chất điện ly
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án B
Hệ keo khí là hệ phân tán:
Khí/rắn
Lỏng/khí
Khí/lỏng
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án C
Một hệ phân tán có kích thước hạt của pha phân tán trong khoảng 10⁻⁷ – 10⁻³, khó đều nồng độ cao và dễ bị ngừng tụ trong quá trình bảo quản được gọi là:
Hệ keo không thuận nghịch
Hệ keo thuận nghịch
Hệ keo thân dịch
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án A
Khi các tiểu phân hạt keo hấp thụ điện tích, thứ tự các lớp từ ngoài vào trong:
Nhân, lớp khuếch tán, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế
Nhân, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế, lớp khuếch tán
Lớp khuếch tán, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế, nhân
Lớp tạo hiệu thế, lớp khuếch tán, lớp ion đối, nhân
Chọn đáp án D
Phương pháp phân tán trộn pha rắn với chất hoạt động bề mặt với mục đích:
Làm pha rắn tan rã
Làm thay đổi cấu trúc phân tử pha rắn
Làm yếu lực liên kết phân tử pha rắn
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án C
Đơn vị của sức căng bề mặt theo hệ CGS:
dyn/cm
N/m
J/m
mN/m
Chọn đáp án A
Những bề mặt thấm ướt tốt (ưa lỏng) khi:
Cos θ < 0
Cos θ = 0
Cos θ > 0
Cos θ = 1
Chọn đáp án A
Những bề mặt kỵ lỏng khi:
Cos θ < 0
Cos θ = 0
Cos θ > 0
Cos θ = 1
Chọn đáp án A
Sức căng bề mặt có xu hướng:
Thu nhỏ diện tích bề mặt.
Tăng diện tích bề mặt.
Thu nhỏ bậc tăng diện tích tủy bàn chất của chất lỏng.
Không làm thay đổi diện tích bề mặt.
Chọn đáp án A








