300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 10
30 câu hỏi
Sự keo tụ tương hổ là quá trình keo tụ do:
Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo
Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau
Sự tương tác hai loại keo cùng điện tích
Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ
Chọn đáp án B
Keo Fe(OH)₃ có thể được điều chế bằng phương pháp:
Phương pháp thẩm tích
Phương pháp siêu lọc
Phương pháp điện thẩm tích
Phương pháp thay thế dung môi
Chọn đáp án D
Khi cho 1 lượng nhỏ xà phòng natri vào hệ chứa 6ml nước và 3ml dầu, lắc mạnh ta được nhũ dịch dầu trong nước. Điều này được giải thích như sau:
Xà phòng natri đã làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha dầu nước
Xà phòng natri đã tạo lớp áo bảo vệ giúp các hạt dầu khỏi dính vào nhau
Xà phòng natri đã làm giảm năng lượng tự do bề mặt của các hạt dầu
Xà phòng natri là chất hoạt động bề mặt gồm một phần thân dầu và một phần thân nước
Chọn đáp án A
Muối stearat trimetyl amoni bromur là chất hoạt động bề mặt có đặc tính:
Khi cho vào nước phân ly thành anion
Được dung trong môi trường kiềm
Tạo bọt tốt
Có khả năng sát khuẩn tốt
Chọn đáp án C
Khi hòa tan một lượng xà phòng natri vào nước sẽ có hiện tượng:
Xà phòng natri phân tán trên bề mặt của dung dịch
Xà phòng natri làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch
Xà phòng natri phân tán vào trong lòng chất lỏng làm tăng sức căng bề mặt của dung dịch
Xà phòng natri phân tán trên bề mặt và trong lòng như nhau, không làm thay đổi sức căng bề mặt
Chọn đáp án B
Tween và span là các chất hoạt động bề mặt thường được dùng trong:
Kem đánh răng
Kỹ nghệ nhuộm
Mỹ phẩm
Bột giặt
Chọn đáp án C
Khi có sự hấp phụ chất lỏng lên chất rắn, yếu tố nào sau đây không bị ảnh hưởng:
Bản chất của chất hấp phụ
Bản chất của chất bị hấp phụ
Nồng độ của chất hấp phụ
Áp suất của khí quyển lên bề mặt dung dịch
Chọn đáp án D
Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:
Là sự thay đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ
Chọn đáp án A
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc nhất được biểu thị:
k = (3,203/t) ln|A₀|/|A|
k = (3,203/t) ln|A|/|A₀|
k = (2,303/t) lg|A₀|/|A|
k = (2,303/t) lg|A|/|A₀|
Chọn đáp án C
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:
Hằng số tốc độ phản ứng có thứ nguyên là t⁻¹
Chu kỳ bán hủy T₁/₂ = 0,693/k
Tuổi thọ có công thức T₉₀ = k/0,105
Câu a, b đúng
Chọn đáp án A
Keo xanh phổ được điều chế bằng cách:
Phản ứng giữa FeCl₂ và Fericyanur kali
Phản ứng giữa FeCl₂ và Ferocyanur kali
Phản ứng giữa FeCl₃ và Fericyanur kali
Phản ứng giữa FeCl₃ và Ferocyanur kali
Chọn đáp án B
Khi quan sát keo lưu huỳnh ta có thể thấy:
Màu trắng đục
Trắng xanh
Trắng vàng
Trắng hồng
Chọn đáp án A
Giản đồ hòa tan hạn chế của phenol và nước có dạng:
Là một đường cong lồi
Là một parabol có đỉnh cực tiểu
Là một đường tròn
Là một parabol có đỉnh cực đại
Chọn đáp án C
Điểm cực đại của giản đồ pha phenol-nước được gọi là:
Điểm giới hạn
Điểm tới hạn
Điểm tương đương
Điểm cực đại
Chọn đáp án B
Trong quá trình chiết suất, yếu tố cơ bản quyết định cách chiết nhiều lần có lợi hơn một lần là:
Tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha
Lực chiết
Kỹ thuật định lượng
Thời gian chiết
Chọn đáp án A
Để chiết iod từ dung dịch nước người ta có thể dùng các dung môi sau:
Cồn ethylic
Acid axetic
Glyxerin
Benzen
Chọn đáp án D
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ của một phản ứng phân hủy thuốc, ta có thể xác định được:
Chu kỳ bán hủy của thuốc
Thời hạn sử dụng thuốc
Tuổi thọ của thuốc
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý
Chọn đáp án A
Thông thường các thuốc dưới dạng hỗn dịch hoặc nhũ dịch phân hủy theo phản ứng:
Bậc không
Bậc một
Bậc hai
Bậc ba
Chọn đáp án B
Chất nào có thể được sử dụng làm chất tẩy rửa trong vùng nước cứng:
Natri stearat
Calci acetat
Natri dobecyl benzene sulfonat
Calci stearat
Chọn đáp án C
Trong quá trình hấp phụ, than nào có khả năng hấp phụ tốt nhất:
Than đước
Than gáo dừa
Than đá
Than gòn
Chọn đáp án B
Quá trình acid axetic bị hấp phụ trên than hoạt là quá trình hấp phụ:
Hóa học
Hóa lý
Vật lý
Bề mặt
Chọn đáp án B
Kể tên một số chế phẩm dược chứa than hoạt được sản xuất tại Việt Nam:
Carbophos
Acticarbine
Quinocarbin
Normogastryl
Chọn đáp án D
Trước khi sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion để tách ion Ni²⁺ và Co²⁺, người ta phải:
Rửa sạch cột bằng nước đến khi hết ion H⁺
Rửa cột bằng 200ml nước cất
Rửa cột với tốc độ dịch chảy 2-3 ml/phút
Rửa cột đến khi dịch chảy ra có màu xanh
Chọn đáp án A
Thứ tự của các bước thực hiện khi tách hỗn hợp dung dịch chứa ion Ni²⁺ và Co²⁺:
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat II, dd citrat I, dd HCl
Chọn đáp án B
Yếu tố ảnh hưởng đến thứ tự tách Ni²⁺ và Co²⁺ phụ thuộc vào:
pH của dung dịch citrat I
Tốc độ chảy của dung dịch citrat I
Nồng độ của dd citrat I
Bản chất của các ion Ni²⁺ và Co²⁺ đối với nhựa trao đổi ion
Chọn đáp án D
Khi cho dd NaCl vào keo Fe(OH)₃ sẽ đưa đến kết quả:
Giúp bảo vệ keo Fe(OH)₃ bền hơn
Không ảnh hưởng đến độ bền của keo Fe(OH)₃
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃
Chuyển keo Fe(OH)₃ thành FeCl₃
Chọn đáp án C
Khi cho keo gelatin tiếp xúc với keo Fe(OH)₃, keo gelatin có vai trò:
Bảo vệ keo Fe(OH)₃ khỏi tác động của NaCl
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃ theo nguyên tắc keo tụ tương hổ
Không có tác dụng gì với keo Fe(OH)₃
Chọn đáp án B
Phương pháp nào sau đây không được dùng để phân loại nhũ dịch:
Pha loãng nhũ dịch với một lượng nước để khảo sát độ bền của nhũ dịch
Đo độ dẫn điện của nhũ dịch
Nhuộm màu và quan sát nhũ dịch
Đo kích thước các tiểu phân của hạt phân tán trong nhũ dịch
Chọn đáp án A
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: Cd + CuSO₄ = Cu + CdSO₄. Biểu thức tính sức điện động tiêu chuẩn là:
E₀ = ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ + ₖ₂⁺/ₖ
E₀ = ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ + ₖ₂⁺/ₖ
E₀ = ₖ₂⁺/ₖ – ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ
Tất cả sai
Chọn đáp án A
Thế điện cực của điện cực calomel được tính theo công thức sau:
0,2678 – 0,059 log aCl⁻
0,2678 + 0,059 log aCl⁻
0,2224 – 0,059 log aCl⁻
0,2224 + 0,059 log aCl⁻
Chọn đáp án A








