300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 12
27 câu hỏi
Cho điện cực loại 1, có phản ứng điện cực: Men⁺ + ne = Me. Điện thế của điện cực sẽ là:
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe²⁺/aMe)
φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Cho điện cực loại 2, có phản ứng điện cực: B + ne = Bn⁻. Điện thế của điện cực sẽ là:
φ = φ₀ + (RT/nF) ln aBⁿ⁻
φ = φ₀ – (RT/nF) ln aBⁿ⁻
φ = φ₀ + (RT/nF) ln aB
φ = φ₀ – (RT/nF) ln aB
Chọn đáp án D
Cho điện cực: Ag, AgCl/KCl có phản ứng điện cực: AgCl + e = Ag + Cl⁻. Điện thế của điện cực là:
φ = φ₀ + (RT/2F) ln aAg⁺
φ = φ₀ – (RT/2F) ln aCl⁻
φ = φ₀ + (RT/F) ln aAg⁺
φ = φ₀ – (RT/F) ln aCl⁻
Chọn đáp án D
Cho pin điện hóa: Pt, H₂/H⁺ // Fe³⁺, Fe²⁺/Pt, phản ứng xảy ra trong pin là:
H₂ + 2Fe³⁺ = 3Fe²⁺ + 2H⁺
H₂ + 2Fe²⁺ = 2Fe³⁺ + 2H⁺
H₂ + Fe³⁺ = Fe²⁺ + 2H⁺
H₂ + Fe²⁺ = Fe³⁺ + 2H⁺
Chọn đáp án A
Cho điện cực antimoine OH⁻/Sb₂O₃, Sb có phản ứng điện cực là:
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻
Sb₂O₃ + H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = Sb + 6OH⁻
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + OH⁻
Chọn đáp án A
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: H₂ + Cl₂ = 2HCl. Pin được hình thành từ các điện cực là:
Pt, H₂/HCl/Cl₂, Pt
Pt, Cl₂/HCl/Cl₂, Pt
Pt, H₂/HCl/H₂, Pt
Pt, Cl₂/HCl/H₂, Pt
Chọn đáp án A
Hệ sinh công và nhiệt, có:
Q < 0 và A > 0
Q > 0 và A > 0
Q < 0 và A < 0
Q > 0 và A < 0
Chọn đáp án B
Khi hệ nhận công từ môi trường, thì công:
Công > 0
Công > 0
Công ≤ 0
Công ≥ 0
Chọn đáp án A
Hệ dị thể là:
Hệ gồm một pha trở lên
Hệ gồm hai pha
Hệ gồm hai pha trở lên
Hệ gồm ba pha trở lên
Chọn đáp án C
Điện cực kim loại M được phủ một lớp muối ít tan của nó và nhúng vào dung dịch có chứa anion của muối đó (M/MA/An⁻) là điện cực:
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Câu A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
Điện thế khuyếch tán chỉ xuất hiện trong mạch:
Mạch không tải
Mạch có tải
Mạch nồng độ
Mạch điện cực
Chọn đáp án B
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:
ln CA/CA₀ = kt
ln CA₀/CA = kt
(1/k) ln CA₀/CA = t
b, c đúng
Chọn đáp án B
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức chu kỳ bán hủy là:
t₁/₂ = k/ln2
t₁/₂ = 1/kCA₀
t₁/₂ = ln2/k
t₁/₂ = 1/CA₀
Chọn đáp án C
Phản ứng bậc hai: 2A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:
1/CA₀ – 1/CA = kt
CA – CA₀/CA·CA₀ = kt
1/CA – 1/CA₀ = kt
b, c đúng
Chọn đáp án A
Hòa tan 1 mol KNO₃ vào 1kg nước, nhiệt độ đông đặc của dung dịch thấp hơn của nước là 3,01 độ, hằng số nghiệm lạnh của nước là 1,86. Độ điện ly của KNO₃ trong dung dịch là:
52%
62%
5,2%
6,2%
Chọn đáp án B
Biết độ dẫn điện giới hạn của dung dịch HCl, CH₃COONa và NaCl lần lượt là 426,1; 91; và 126,5 cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹. Độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch CH₃COOH ở 25°C là:
390,6 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
380 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
400 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
370 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
Chọn đáp án C
Một axít yếu có hằng số điện ly K = 10⁻⁵. Nếu axít có nồng độ là 0,1M thì độ điện ly của axít là:
0,001
0,01
0,1
1,0
Chọn đáp án B
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Hằng số tốc độ phản ứng là:
k = 8,223 (h⁻¹)
k = 8,223 (h)
k = 0,1216 (h)
k = 0,1216 (h⁻¹)
Chọn đáp án A
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 75% là:
t = 1,14 (h)
t = 11,4 (h⁻¹)
t = 11,4 (h)
t = 1,14 (h⁻¹)
Chọn đáp án C
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:
t = 0,171 (h)
t = 17,1 (h)
t = 1,71 (h)
t = 171 (h)
Chọn đáp án C
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Hằng số tốc độ phóng xạ là:
k = 0,00507 (ngày⁻¹)
k = 0,9934 (ngày)
k = 0,00507 (ngày)
k = 0,9934 (ngày⁻¹)
Chọn đáp án A
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Chu kỳ bán hủy của Poloni là:
t₁/₂ = 136,7 (ngày)
t₁/₂ = 13,67 (ngày)
t₁/₂ = 1,367 (ngày)
t₁/₂ = 1367 (ngày)
Chọn đáp án A
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Hằng số tốc độ phóng xạ là:
0,0231 (ph⁻¹)
0,231 (ph⁻¹)
2,31 (ph⁻¹)
23,1 (ph⁻¹)
Chọn đáp án C
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%, có chu kỳ bán hủy là:
300 ph
30 ph
3 ph
0,3 ph
Chọn đáp án B
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:
9 ph
0,9 ph
90 ph
900 ph
Chọn đáp án C
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Lượng chất phân hủy sau 15 phút là:
2,927%
2,927%
28,27%
29,27%
Chọn đáp án C
Phản ứng giữa A và B có nồng độ ban đầu như nhau sau 10 phút xảy ra hết 25% lượng ban đầu. Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 2 này là:
35 ph
30 ph
25 ph
20 ph
Chọn đáp án B








