300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 12
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 12

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp36 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực loại 1, có phản ứng điện cực: Men⁺ + ne = Me. Điện thế của điện cực sẽ là:

φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe²⁺/aMe)

φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)

φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực loại 2, có phản ứng điện cực: B + ne = Bn⁻. Điện thế của điện cực sẽ là:

φ = φ₀ + (RT/nF) ln aBⁿ⁻

φ = φ₀ – (RT/nF) ln aBⁿ⁻

φ = φ₀ + (RT/nF) ln aB

φ = φ₀ – (RT/nF) ln aB

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực: Ag, AgCl/KCl có phản ứng điện cực: AgCl + e = Ag + Cl⁻. Điện thế của điện cực là:

φ = φ₀ + (RT/2F) ln aAg⁺

φ = φ₀ – (RT/2F) ln aCl⁻

φ = φ₀ + (RT/F) ln aAg⁺

φ = φ₀ – (RT/F) ln aCl⁻

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho pin điện hóa: Pt, H₂/H⁺ // Fe³⁺, Fe²⁺/Pt, phản ứng xảy ra trong pin là:

H₂ + 2Fe³⁺ = 3Fe²⁺ + 2H⁺

H₂ + 2Fe²⁺ = 2Fe³⁺ + 2H⁺

H₂ + Fe³⁺ = Fe²⁺ + 2H⁺

H₂ + Fe²⁺ = Fe³⁺ + 2H⁺

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện cực antimoine OH⁻/Sb₂O₃, Sb có phản ứng điện cực là:

Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻

Sb₂O₃ + H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻

Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = Sb + 6OH⁻

Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + OH⁻

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: H₂ + Cl₂ = 2HCl. Pin được hình thành từ các điện cực là:

Pt, H₂/HCl/Cl₂, Pt

Pt, Cl₂/HCl/Cl₂, Pt

Pt, H₂/HCl/H₂, Pt

Pt, Cl₂/HCl/H₂, Pt

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh công và nhiệt, có:

Q < 0 và A > 0

Q > 0 và A > 0

Q < 0 và A < 0

Q > 0 và A < 0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hệ nhận công từ môi trường, thì công:

Công > 0

Công > 0

Công ≤ 0

Công ≥ 0

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ dị thể là:

Hệ gồm một pha trở lên

Hệ gồm hai pha

Hệ gồm hai pha trở lên

Hệ gồm ba pha trở lên

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện cực kim loại M được phủ một lớp muối ít tan của nó và nhúng vào dung dịch có chứa anion của muối đó (M/MA/An⁻) là điện cực:

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Câu A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế khuyếch tán chỉ xuất hiện trong mạch:

Mạch không tải

Mạch có tải

Mạch nồng độ

Mạch điện cực

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:

ln CA/CA₀ = kt

ln CA₀/CA = kt

(1/k) ln CA₀/CA = t

b, c đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức chu kỳ bán hủy là:

t₁/₂ = k/ln2

t₁/₂ = 1/kCA₀

t₁/₂ = ln2/k

t₁/₂ = 1/CA₀

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng bậc hai: 2A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:

1/CA₀ – 1/CA = kt

CA – CA₀/CA·CA₀ = kt

1/CA – 1/CA₀ = kt

b, c đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 1 mol KNO₃ vào 1kg nước, nhiệt độ đông đặc của dung dịch thấp hơn của nước là 3,01 độ, hằng số nghiệm lạnh của nước là 1,86. Độ điện ly của KNO₃ trong dung dịch là:

52%

62%

5,2%

6,2%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết độ dẫn điện giới hạn của dung dịch HCl, CH₃COONa và NaCl lần lượt là 426,1; 91; và 126,5 cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹. Độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch CH₃COOH ở 25°C là:

390,6 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)

380 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)

400 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)

370 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một axít yếu có hằng số điện ly K = 10⁻⁵. Nếu axít có nồng độ là 0,1M thì độ điện ly của axít là:

0,001

0,01

0,1

1,0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Hằng số tốc độ phản ứng là:

k = 8,223 (h⁻¹)

k = 8,223 (h)

k = 0,1216 (h)

k = 0,1216 (h⁻¹)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 75% là:

t = 1,14 (h)

t = 11,4 (h⁻¹)

t = 11,4 (h)

t = 1,14 (h⁻¹)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:

t = 0,171 (h)

t = 17,1 (h)

t = 1,71 (h)

t = 171 (h)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Hằng số tốc độ phóng xạ là:

k = 0,00507 (ngày⁻¹)

k = 0,9934 (ngày)

k = 0,00507 (ngày)

k = 0,9934 (ngày⁻¹)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Chu kỳ bán hủy của Poloni là:

t₁/₂ = 136,7 (ngày)

t₁/₂ = 13,67 (ngày)

t₁/₂ = 1,367 (ngày)

t₁/₂ = 1367 (ngày)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Hằng số tốc độ phóng xạ là:

0,0231 (ph⁻¹)

0,231 (ph⁻¹)

2,31 (ph⁻¹)

23,1 (ph⁻¹)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%, có chu kỳ bán hủy là:

300 ph

30 ph

3 ph

0,3 ph

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:

9 ph

0,9 ph

90 ph

900 ph

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Lượng chất phân hủy sau 15 phút là:

2,927%

2,927%

28,27%

29,27%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa A và B có nồng độ ban đầu như nhau sau 10 phút xảy ra hết 25% lượng ban đầu. Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 2 này là:

35 ph

30 ph

25 ph

20 ph

Xem đáp án

Chọn đáp án B