300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 5
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 5

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho keo As₂S₃ điện tích dương tiếp xúc với các dung dịch chất điện li KCl, KNO₃, KI, KBr, KF cho biết keo As₂S₃ hấp phụ dung dịch nào tốt nhất:

KCl

KI

KF

KBr

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết keo AgI tích điện âm tiếp xúc với hỗn hợp chất điện li KCl, FrCl, LiCl, CsCl, RbCl cho biết keo AgI hấp phụ dịch nào tốt nhất:

FrCl

KCl

LiCl

CsCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự keo tụ:

Chất điện li.

Nhiệt độ.

Tác động cơ học

Lực đẩy tỉnh điện.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sự keo tụ do ảnh hưởng của chất điện li, khi nồng độ chất điện li tăng thì:

Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện tăng.

Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện giảm.

Thế điện động tăng, lực đẩy tĩnh điện tăng.

Hệ keo bền vững về động học.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xử lý nước phù sa bằng phèn nhôm, sau một thời gian các tiểu phân keo hết tủa, hiện tượng trên được gọi là:

Keo tụ thay đổi nhiệt độ.

Keo tụ tự phát.

Keo tụ tương hổ.

Keo tụ do cơ học.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn làm cho hệ keo bền vững phải tăng lực đẩy điện tức là:

Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế điện động lớn.

Giữ cho hệ keo có nồng độ hạt lớn.

Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế điện động nhỏ.

Giảm chiều dày khuếch tán.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tăng nồng độ của hệ bán keo, cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra:

Dung dịch phân tử, ion.

Dung dịch mixen.

Gel

Khí dung.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phân tán nào sau đây không thuộc hệ phân tán thô:

Hỗn dịch.

Nhũ tương.

Khí dung.

Hệ phân tán K/K.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai khi nói về nhũ tương:

Phân loại theo pha phân tán và môi trường phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương.

Phân loại theo nồng độ phân tán, nhũ tương loãng, đặc.

Hệ phân tán R/L

Hệ phân tán thô.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong ngành Dược cách sử dụng hệ phân tán thô sau đây đúng:

Nhũ tương D/N thường dùng bên ngoài.

Nhũ tương N/D thường dùng bên trong.

Khí dung được sử dụng như thuốc có tác dụng nhanh chóng.

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò chất nhũ hóa:

Giảm độ nhớt của nhũ tương.

Trung hòa điện tích trên bề mặt các hạt của pha phân tán.

Tập trung trên bề mặt pha phân tán, giảm sức căng bề mặt, tạo cho bề mặt tích điện.

Tập trung trên bề mặt pha phân tán, làm tăng năng lượng tự do của hệ nhũ tương.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự chuyển tướng của nhũ tương phụ thuộc chủ yếu vào:

Tướng phân tán.

Môi trường phân tán.

Chất nhũ hóa.

Chất tạo bọt.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo vệ các dịch treo làm thuốc trong Dược phẩm người ta thường thêm vào:

Các chất cao phân tử.

Chất hoạt động bề mặt.

Hạt phân tán nhỏ như cao lanh.

Cả a, b đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để giảm sự nổi kem của nhũ dịch người ta cần:

Tăng kích thước hạt.

Giảm độ nhớt của môi trường.

Giảm sự khác biệt tỷ trọng giữa hai pha.

Chuyển tướng nhũ tương.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo của micen keo xà phòng:

Các đầu phân cực và không phân cực hướng song song nhau.

Đầu phân cực hướng vào trong, đầu không phân cực quay ra ngoài tạo micen keo dạng hình cầu hay hình bản.

Đầu không phân cực hướng vào trong, đầu phân cực quay ra ngoài tạo micen keo dạng hình cầu hay hình bản.

Cả a, b đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi điều chế nhũ dịch D/N để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:

Thêm dung dịch CaCl₂.

Thêm dung dịch NaCl.

Thêm natri stearat.

Thêm calci stearat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của CaCl₂ trong chuyển hóa nhũ tương:

Muối giúp trao đổi ion.

Chất nhũ hóa N/D.

Chất phá bọt.

Chất nhũ hóa D/N.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng khi nói về khí dung: 1-Khí dung là hệ phân tán R/L; 2-Khí dung là hệ phân tán L/K; 3-Khí dung là hệ phân tán K/K; 4-Các chế phẩm thuốc phun mù đều trị mũi họng thường là khí dung; 5- Các chế phẩm thuốc ở dạng dịch treo là khí dung.

1, 2, 3 đúng

1, 2, 5 đúng

1, 2, 4 đúng

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi điều chế nhũ dịch N/D để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:

Thêm dung dịch CaCl₂.

Thêm dung dịch NaCl.

Thêm natri stearat.

Thêm calci stearat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của Natri stearat trong chuyển hóa nhũ tương:

Chất nhũ hóa N/D.

Chất phá bọt.

Chất nhũ hóa D/N.

Thêm dung dịch CaCl₂.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của Calci stearat trong chuyển hóa nhũ tương:

Chất nhũ hóa N/D.

Chất phá bọt.

Chất nhũ hóa D/N.

Thêm dung dịch CaCl₂.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của span trong chất HĐBM là:

Chất tạo bọt.

Chất trợ tan.

Chất nhũ hóa N/D.

Chất nhũ hóa D/N.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của Tween trong chất HĐBM là:

Chất tạo bọt.

Chất trợ tan.

Chất nhũ hóa D/N.

Chất nhũ hóa N/D.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của Natri lauryl sunfat trong chất HĐBM là:

Chất tạo bọt.

Chất trợ tan.

Chất nhũ hóa N/D.

Chất nhũ hóa D/N.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:

Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.

Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.

Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.

Tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau: 1-Xà phòng Natri làm chất nhũ hóa cho nhũ tương D/N; 2-Xà phòng Calci làm chất nhũ hóa cho nhũ tương N/D; 3-Dung môi có sức căng bề mặt càng lớn càng khó thấm ướt; 4-Một chất HĐBM trong quá trình hoạt động làm giảm sức căng bề mặt của hệ; 5-Khả năng thấm ướt không phụ thuộc vào sức căng bề mặt.

1, 2, 3, 5 đều đúng.

1, 2, 3, 4 đều đúng.

1, 2, 3 đều đúng.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sự thấm ướt hoàn toàn, sự chảy lan chất lỏng trên bề mặt chất rắn là do:

Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng mạnh hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.

Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng yếu hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.

Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất rắn yếu hơn tương tác giữa chất rắn với chất lỏng.

Sự chênh lệch không quá lớn giữa sức căng bề mặt giữa chất lỏng và chất rắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nhũ hóa Tween là:

Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.

Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.

Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.

Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:

Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.

Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.

Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.

Tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất không ảnh hưởng đến hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:

Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.

Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.

Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.

Tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A