300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 1
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Hóa lý có đáp án - Phần 1

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phân tán hệ keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng:

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ m

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ µm

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ dm

Từ 10⁻⁷ đến 10⁻⁵ cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1 cm² thì diện tích bề mặt là 6 cm². Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,01 cm thì tổng diện tích bề mặt là:

60 m²

600 m²

60 dm²

600 cm²

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngưỡng keo tụ là gì?

Nồng độ tối đa của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Nồng độ tối thiểu của chất điện ly cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Nồng độ tối thiểu của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Nồng độ tối đa của chất phân tán cần thiết để gây ra sự keo tụ với một tốc độ ổn định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo của mixen keo bao gồm:

Lớp ion quyết định thế hiệu, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.

Nhân keo, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.

Tinh thể, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán.

Tinh thể, lớp ion quyết định thế hiệu, lớp khuếch tán.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc:

Kích thước tiểu phân hạt keo.

Tính tích điện của hạt keo.

Nồng độ và khả năng hydrat hóa các tiểu phân hệ keo.

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hấp thụ khí và hơi trên bề mặt chất rắn thì:

Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt phân cách pha.

Hấp thụ là sự tăng nồng độ của khí (hơi) trên bề mặt pha rắn.

Chất bị hấp thụ là chất thực hiện quá trình hấp thụ.

a, b, c đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hấp phụ dựa vào lực hấp phụ ta chia hấp phụ thành:

Hấp phụ ion và hấp phụ trao đổi.

Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học.

Hấp phụ hóa học và hấp phụ trao đổi.

Hấp phụ vật lý và hấp phụ ion.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sức căng bề mặt là:

Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha.

Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt.

Năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng.

Năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện tích của hạt mixen được quyết định bởi:

Nhân keo.

Lớp khuếch tán.

Ion quyết định thế hiệu.

Ion đối.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 hệ phân tán: Thô, keo, dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:

Hệ keo < dung dịch thực < thô

Dung dịch thực < hệ keo < thô

Thô < hệ keo < dung dịch thực

Hệ keo < thô < dung dịch thực

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt huyền phù đất sét cấp hạt phân tán cao trong nước có bán kính r = 10⁻⁷ m. Biết độ nhớt của môi trường η = 6,5.10⁻⁴ N.s/m², T= 313 K. Với R = 8,314 mol⁻¹.K⁻¹. Hạt keo có hệ số khếch tán là:

3,52.10⁻¹² m²/s

3,52.10⁻¹¹ m²/s

3,52.10⁻¹² cm²/s

3,52.10⁻¹¹ cm²/s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt sương có bán kính r = 10⁻⁴ m. Biết độ nhớt của không khí η = 1,8.10⁻⁵ N.s/m² và bỏ qua khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của nước. Tốc độ sa lắng của hạt sương là:

12,1.10⁻⁴ m/s

12,1.10⁻⁵ m/s

12,1.10⁻³ m/s

12,1.10⁻⁶ m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kem đánh răng chất tạo bọt thường dùng:

Natri stearat

Natri lauryl sulfat

Span

Tween

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phân tán keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng:

Từ 10⁻² đến 10⁻⁴ Å

Từ 10² đến 10⁴ Å

Từ 10⁻¹ đến 10⁻³ Å

Từ 10¹ đến 10³ Å

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1 cm² thì diện tích bề mặt là 6 cm². Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,001 cm thì tổng diện tích bề mặt là:

60 m²

600 cm²

60 dm²

6000 cm²

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho 1 lít dung dịch AgNO₃ 0,005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0,001M ta được keo AgI có cấu tạo như sau:

[m(AgI).nNO₃⁻.(n-x)Ag⁺]ₓ⁻.xAg⁺

[m(AgI).nAg⁺.(n-x)NO₃⁻]ₓ⁺.xNO₃⁻

[m(AgI).nAg⁺.(n+x)NO₃⁻]ₓ⁺.xNO₃⁻

[m(AgI).nNO₃⁻.(n+x)Ag⁺]ₓ⁻.xAg⁺

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với keo ở câu 16 ion tạo thế là:

Ag⁺

NO₃⁻

K⁺

I⁻

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho K₂SO₄ vào hệ keo câu 16 thì ion nào có tác dụng gây keo tụ:

SO₄²⁻

NO₃⁻

K⁺

Ag⁺

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng chiếu tới một hệ phân tán bị phản xạ khi mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng (λ) và đường kính hạt phân tán (d) thỏa mãn điều kiện sau:

λ ≥ d

λ = d

λ > d

λ < d

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ánh sáng bị phân tán mạnh qua hệ keo khi nó có bước sóng ánh sáng λ:

Lớn

Trung bình

Nhỏ

Tất cả đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự keo tụ tương hỗ là quá trình keo tụ do:

Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo.

Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau.

Sự tương tác của hai loại keo cùng điện tích.

Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hoạt động bề mặt là chất có tác dụng:

Trong lòng pha

Ranh giới của pha.

Bất cứ nơi nào

A và C đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của CaCl₂ trong chuyển tướng nhũ dịch:

Muối giúp trao đổi ion.

Chất nhũ hóa N/D

Chất phá bọt

Chất nhũ hóa D/N

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phù hợp với thuyết hấp thụ Langmuir:

Trong quá trình hấp thụ, bề mặt của chất hấp thụ có các tâm hấp phụ.

Các nơi hấp phụ chỉ hình thành lớp đơn phân tử.

Các phân tử bị hấp phụ không tương tác với nhau.

Sau khi hấp phụ kết thúc, thì quá trình phản hấp phụ mới xảy ra.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Span là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:

Là ester của sorbitol và acid béo.

Là ester của sorbitan và acid béo.

Là ete của sorbitan và ancol béo.

Là ete của sorbitol và ancol béo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của chất hoạt động bề mặt là:

Tạo nhũ hóa

Tạo mixen

Làm chất tẩy rửa

Tất cả đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thô là hệ phân tán trong đó pha phân tán gồm các hạt có kích thước:

10⁻⁷ – 10⁻⁵ cm

> 10⁻⁵ cm

< 10⁻⁷ cm

a, b, c đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ phân tán, các hạt phân tán có hình dạng giống nhau hoặc tượng tự nhau gọi là:

Hệ đơn phân tán

Hệ đơn dạng

Hệ đa phân tán

Hệ đa dạng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch của NaCl hòa tan hoàn toàn trong nước là:

Hệ vi dị thể

Hệ đồng thể

Hệ dị thể

Hệ 2 pha

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1 cm² thì diện tích bề mặt là 6 cm². Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 10⁻⁴ cm thì tổng diện tích bề mặt là:

60 cm²

6.10³ cm²

600 cm²

6.10⁴ cm²

Xem đáp án

Chọn đáp án C