300 câu Lý thuyết Este - Lipid có lời giải chi tiết (P9)
30 câu hỏi
Xà phòng hóa hoàn toàn triolein bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và chất hữu cơ X. Chất X là
C17H33COONa.
C17H35COONa.
C17H33COOH.
C17H35COOH.
Chọn đáp án A
Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được anđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là
HCOOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH2-CHCH2.
HCOOC2H5.
Chọn đáp án A
Công thức cấu tạo của vinyl axetat là:
CH3COOCH2CH3
CH3COOCH3
CH3COOCH = CH2
CH2 = CHCOOCH3
Chọn đáp C
CH3COOCH = CH2: vinyl axetat
CH3COOCH2CH3: etyl axetat
CH2 = CHCOOCH3: metyl acrylat
CH3COOCH3: metyl axetat
Xà phòng hóa tristearin bằng NaOH, thu được glixerol và chất X. Chất X là:
CH3[CH2]16(COOH)3
CH3[CH2]16COOH
CH3[CH2]16(COONa)3
CH3[CH2]16COONa
Chọn đáp án D
Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc là
4.
1.
3.
2.
Chọn đáp án D
Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc là: HCOOCH2-CH2-CH3, HCOOCH(CH3)2
Cho C2H4(OH)2 phản ứng với hỗn hợp gồm CH3COOH và HCOOH trong môi trường axit (H2SO4), thu được tối đa số đieste là:
5.
3
4.
2.
Chọn đáp án B
Xà phòng hóa C2H5COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
HCOONa.
C6H5COONa.
C2H5COONa.
Chọn đáp án D
C2H5COOC2H5 + NaOH → C2H5COONa + C2H5OH
Hợp chất X có công thức cấu tạo. CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
metyl axetat.
etyl axetat.
metyl propionat.
propyl axetat.
Chọn đáp án C
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Metyl fomat.
Benzyl axetat.
Metyl axetat.
Tristearin.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Công thức tổng quát:
⇒ xà phòng hóa (hay tác dụng NaOH) thu được glixerol.
⇒ chọn D vì là chất béo.
Cho các este: CH3COOC6H5 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CHCOOCH3 (3); HCOOCH2CH=CH2 (4); CH3COOCH2C6H5 (5). Những este bị thủy phân không tạo ra ancol là
(1) (2), (4).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2).
(1), (2), (3), (4), (5).
Chọn đáp án C
(1) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
(2) CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.
(3) CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH.
(4) HCOOCH2CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH.
(5) CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH.
⇒ chỉ có (1) và (2) không sinh ra ancol
Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án B
Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2-CH2-CH3 và HCOOCH(CH3)-CH3
Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa hai chất đều tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH=CHCH3.
HCOOCH2CH=CH2.
Chọn đáp án C
Để sản phẩm chứa 2 chất đều tráng bạc thì X phải là este của axit fomic.
⇒ X là HCOOCH=CH-CH3
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?
Propyl axetat.
Vinyl axetat.
Etyl axetat.
Phenyl axetat.
Chọn đáp án C
Xét các este ở các đáp án ta có.
Propyl axetat: CH3COOC3H7 → Công thức phân tử là C5H10O2.
Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 → Công thức phân tử là C4H6O2.
Etyl axetat: CH3COOC2H5 → Công thức phân tử là C4H8O2.
Phenyl axetat: CH3COOC6H5 → Công thức phân tử là C8H8O2.
Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
propyl axetat.
metyl axetat.
etyl axetat.
metyl propionat.
Chọn đáp án D
Cách đọc tên của este (RCOOR') là tên R' + tên RCOO + at.
⇒ CH3CH2COOCH3 có tên là Metyl propionat
Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành
đun chất béo với H2 (xúc tác Ni).
đun chất béo với dung dịch HNO3.
đun chất béo với dung dịch NaOH.
đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng.
Chọn đáp án A
Để chuyển chất béo từ lỏng → rắn người ta đun chất béo với H2 (xúc tác Ni)
⇒ Thuận tiện cho việc vận chuyển.
Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án B
Ta có:
● Phenyl axetat <=> CH3COOC6H5.
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (Loại).
● Metyl axetat <=> CH3COOCH3.
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH (Chọn).
● Etyl fomat <=> HCOOC2H5.
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (Chọn).
● Tripanmitin <=> (C15H31COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31CONa + C3H5(OH)3 (Chọn).
Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
tráng gương.
xà phòng hóa.
este hóa.
trùng ngưng.
Chọn đáp án B
Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Nó bắt nguồn từ phản ứng thủy phân chất béo – trieste, trong môi trường kiềm → Xà phòng.
Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là:
metyl propionat.
propyl axetat.
etyl axetat.
metyl axetat.
Chọn đáp án A
Cách đọc tên của este (RCOOR') là tên R' + tên RCOO + at.
⇒ CH3CH2COOCH3 có tên là Metyl propionat
Cho các este: CH3COOC6H5 (1); CH3COOCH=CH2(2); CH2=CHCOOCH=CHCH3 (3); HCOOCH2CH=CH2 (4); CH3COOCH2C6H5 (5). Những este khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra ancol là:
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4), (5).
Chọn đáp án C
(1) CH3 COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa.
(2) CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.
(3) CH2=CHCOOCH=CHCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3CH2CHO.
(4) HCOOCH2CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CHCH2OH
(5) CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH
⇒ phản ứng (1), (2) và (3) không tạo ancol
Ester X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Vậy X là
vinyl axetat.
metyl axetat.
metyl fomat.
vinyl fomat.
Chọn đáp án D
Ester X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2 có cấu tạo HCOOCH=CH2: vinyl formate
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
propyl propionat.
metyl propionat.
propyl fomat.
metyl axetat.
Chọn đáp án B
Ta có ancol metylic là CH3OH || axit propionic là C2H5COOH.
C2H5COOH + CH3OH → C2H5COOCH3 + H2O.
C2H5COOCH3 có tên gọi là metyl propionat
Xà phòng hóa chất nào sau đây không thu được ancol?
Phenyl fomat.
Metyl axetat.
Tristearin.
Benzyl axetat.
Chọn đáp án A
Nhận thấy phenyl fomat k thỏa mãn vì sinh ra phenol.
Mà phenol là 1 axit yếu ⇒ tiếp tục tác dụng với NaOH tạo C6H5ONa
● Phenyl fomat <=> HCOOC6H5
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
● Metyl axetat <=> CH3COOCH3
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
● Tristearin <=> (C17H35COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
● Benzyl axetat <=> CH3COOCH2C6H5
CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH
Tristearin tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Kim loại K
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
Brom.
Chọn đáp án A
Tristearin là một este ⇒ Tristearin có phản ứng thủy phân
Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°)?
Triolein.
Glucozo.
Tripanmitin.
Vinyl axetat.
Chọn đáp án C
Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được dung dịch Y không tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH=CHCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH2CH=CH2.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Các este tan nhiều trong nước.
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây sai?
Chất béo và dầu mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.
Trong một phân tử chất béo luôn có 6 nguyên tử oxi.
Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozo và fructozo.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Chọn đáp án A
Cho sơ đồ phản ứng:
Biết Y, Z, T đều là các chất hữu cơ. Chất X là
CH3COOCH=CHCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
Chọn đáp án C
Este đơn chức X có vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H8O2. Biết X tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
5.
3.
4.
6.
Chọn đáp án C
Cho 5 hợp chất thơm p-HOCH2C6H4OH, p-HOC6H4CH2OOCCH3, p-HOC6H4COOH, p- HOOCC6H4OOCCH3, p-HOOCC6H4COOC2H5. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn cả hai điều kiện sau
• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 1 mol Na.
• 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol KOH?
3.
4.
1.
2.
Chọn đáp án D
Các chất thỏa mãn 2 điều kiện là p-HOC6H4CH2OOCCH3 và HOOCC6H4COOC2H5.
