300 câu Lý thuyết Este - Lipid có lời giải chi tiết (P6)
30 câu hỏi
Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX< MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là:
metyl propionat
metyl axetat
vinyl axetat
etyl axetat
Chọn đáp án A
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân sinh học). Công thức của ba muối đó là
CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa.
HCOONa, CH≡C-COONa và CH3CH2COONa.
CH2=CHCOONa, HCOONa và CH≡C-COONa.
CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.
Chọn đáp án D
C10H14O6 có .
⇒ cấu tạo của C10H14O6 là trieste của glixerol và 3 gốc axit
trong đó 1 gốc axit không no ⇒ nhỏ nhất là CH2=CH-COO.
Ta có: ⇒ có 2 bộ ba gốc axit thỏa mãn là:
• bộ 1: và (3 + 3 + 1)
• bộ 2: và (4 + 2 + 1).
⇒p/s: đề chuẩn nên đặt câu hỏi là công thức 3 muối nào sau đây thỏa mãn.!
Theo đó, quan sát 4 đáp án thì thỏa mãn là đáp án D.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
C17H35COOC3H5
(C17H33COO)2C2H4
(C15H31COO)3C3H5
CH3COOC6H5
Chọn đáp án C
Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
⇒ trong 4 đáp án chỉ có: (C15H31COO)3C3H5 thỏa mãn.
⇒ chọn đáp án C.
Chất có mùi chuối chín là
đimetyl ete
isoamyl axetat
axit axetic
glixerol
Chọn đáp án B
Chất có mùi chuối chín là este isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
⇒ chọn đáp án B.
Tham khảo: Mùi của một số este thông dụng:
• Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.
• Etyl Isovalerat: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo.
• Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.
• Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng
• Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài.
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
Vinyl axetat
Propyl fomat
Etyl acrylat
Etyl axetat
Chọn đáp án A
Vinyl axetat có cấu tạo: CTPT là thỏa mãn yêu cầu ⇒ chọn đáp án A.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn:
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
C2H5OH
Chọn đáp án B
Ôn lại tính chất vật lí của chất béo:
Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 là chất béo no → là chất rắn ở nhiệt độ thường.
⇒ đáp án thỏa mãn yêu cầu là đáp án B.
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
C6H5OH
CH3COCH3
HCOOC2H5
CH3COOH
Chọn đáp án C
HCOOC2H5 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương do có cấu tạo HCOOR dạng RO-CHO ⇒ nhóm –CHO có khả năng tráng gương:
RO-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → ROCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
Theo đó, ta chọn đáp án C.
Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3OH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Chọn đáp án D
CH3COOC6H5 là este của phenol
→ Thủy phân trong môi trường kiềm thu được 2 muối:
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O.
Lưu ý: Este của phenol thủy phân tạo ra hai muối và nước:
RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O
Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được
oxi hóa chậm tạo thành CO2
máu vận chuyển đến các tế bào
tích lũy vào các mô mỡ
thủy phân thành glixerol và axit béo
Chọn đáp án C
Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ.
⇒ chọn đáp án C.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Chất béo là este của glixerol và axit béo
Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hidro hóa
Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng
Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol
Chọn đáp án D
Xem xét các phát biểu, nhận xét:
• chất béo là trieste của glixerol và axit béo → A không thỏa mãn.!
• chất béo để lâu này có mùi khó chịu là do bị oxi hóa bởi oxi không khí không phải do phản ứng hidro hóa → phát biểu B cũng không đúng.!
• muối natri và kali của axit béo là thành phần chính của xà phòng → C sai.!
• như ở A ta biết chất béo cấu từ glixerol nên thủy phân chất béo luôn thu được glixerol → phát biểu D đúng.
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH2CH=CH2
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
Chọn đáp án C
Công thức cấu tạo của este đó là HCOOCH=CHCH3
RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH.
RCOOH có phản ứng tráng gương → R = H
axit RCOOH là axit fomic: HCOOH
Chất còn lại cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → phải là anđehit
Công thức cấu tạo của este thoa mãn là HCOOCH=CHCH3
HCOOCH=CHCH3 + H2O HCOOH + CH3CH2CHO
Số đồng phân cấu tạo của ester chứa vòng benzene có công thức phân tử C8H8O2 là
6
8
5
7
Lời giải:
Đáp án A
Có 6 đồng phân thỏa mãn. Gồm:
C6H5COOCH3 (methyl benzoate);
HCOOCH2C6H5 (benzyl fomate);
CH3COOC6H5 (phenyl acetate);
HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân o, p, m-methylphenyl fomate)
Tripanmitin có công thức là
(C15H29COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Chọn đáp án C
chương trình học chúng ta biết một số chất béo sau:
• tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5: chất béo no (rắn).
• trilinoleic: (C17H31COO)3C3H5: chất béo không no (lỏng).
• tristearic: (C17H35COO)3C3H5: chất béo no (rắn).
Theo yêu cầu bài tập, ta chọn đáp án thỏa mãn là C.
Este có mùi dứa là
metyl axetat
etyl butirat
Etyl axetat
Isoamyl axetat
Chọn đáp án B
Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.
⇒ chọn đáp án B.
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là
vinyl propioat
vinyl axetat
etyl axetat
etyl propioat
Chọn đáp án C
CH3COO là gốc axetat của axit axetic.
C2H5 là gốc etyl của ancol etylic
⇒ danh pháp của este X có công thức CH3COOC2H5 là etyl axetat
⇒ chọn đáp án C.
Mệnh đề nào sau đây không đúng?
Metyl fomat có CTPT là C2H4O2.
Metyl fomat là este của axit etanoic.
Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Thủy phân metyl fomat trong môi trường axit tạo thành ancol metylic và axit fomic
Chọn đáp án B
metyl fomat: HCOOCH3 là este của axit fomic với ancol metylic
⇒ phát biểu B sai → chọn đáp án B.
Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH2CH=CH2
CH3COOC2H5
Chọn đáp án B
Este HCOOCH=CH-CH3 thủy phân cho hỗn hợp 2 chất đều tráng bạc được:
• HCOOCH=CH-CH3 + H2O HCOOH + CH3CH2CHO.
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O (NH4)2CO3 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
C2H5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O C2H5COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Trong số các hợp chất hữu cơ có công thức C4H8O2, số hợp chất đơn chức mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là
4
5
6
2
Chọn đáp án A
C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na
⇒ thỏa mãn yêu cầu là các este có công thức C4H8O2, chúng gồm:
⇒ có 4 đồng phân thỏa mãn → chọn đáp án A.
Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit H2SO4 đặc làm xúc tác?
Phenol và axit cacboxylic
Ancol và axit cacbonyl
Phenol và axit cacbonyl
Ancol và axit cacboxylic
Chọn đáp án D
Bài học:
Trong chương trình THPT, este được hình thành chủ yếu khi axit cacboxylic gặp ancol, có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.
Khái quát
⇒ chọn đáp án D.
Câu nào dưới đây đúng?
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Chất béo là chất rắn không tan trong nước
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Chất béo là trieste của glixerol với axit
Chọn đáp án A
Xem xét các phát biểu, nhận xét:
B. chất béo không no là chất lỏng ở điều kiện thường → phát biểu không chính xác.!
C. dầu ăn có thành phần chất béo gồm C, H, O; còn dầu mỡ bôi trơn là các hiđrocacbon chỉ gồm C, H ⇒ phát biểu C cũng không đúng.
D. chất béo là trieste của glixerol với axit phải là axit béo → cũng không đúng.!
Chỉ có phát biểu A. chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ là đúng với tính chất vật lí của chất béo.!
Cho các phản ứng:
X + 3NaOH
Z + NaOH
Công thức phân tử của X là
C12H20O6
C11H12O4
C11H10O4
C12H14O4
Chọn đáp án C
Xuất phát từ phản ứng rõ nhất là anđehit + Cu(OH)2/OH-:
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa (Z) + Cu2O↓ đỏgạch + 3H2O.
Biết Z + bài học kiến thức về phản ứng với tôi xút:
⇒ T là khí metan CH4⇒ Y là CH2(COONa)2.
Vậy X + 3NaOH → C6H5ONa + CH2(COONa)2 + CH3CHO + H2O.
⇒ X là C6H5OOC-CH2-COOCH=CH2 ứng với công thức phân tử là C11H10O4.
⇒ chọn đáp án C.
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
C6H5COOC6H5
CH3COOC6H5
CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3
C2H5OOC-COOC2H5
Chọn đáp án D
Các phản ứng tạo ra 2 muối gồm:
A. C6H5COOC6H5 + 2NaOH C6H5COONa + C6H5ONa + H2O
B. CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3 + 2NaOH CH3COONa + C2H5COONa + C2H4(OH)2.
Chỉ có đáp án D không tạp ra hai muối.
D. C2H5OOC-COOC2H5 + 2NaOH (COONa)2 + 2C2H5OH.
Ester nào sau đây có mùi hoa nhài?
Etyl butirat
Benzyl axetat
Geranyl axetat
Etyl propionat
Chọn đáp án B
Bài học: Mùi của một số ester thông dụng:
• Isoamyl acetate: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.
• Ethyl isovalerate: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo.
• Ethyl butyrate: C3H7COOC2H5 và ethyl propionate: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.
• Geranyl acetate: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng.
• Benzyl acetate: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là B.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5
C15H31COOCH3
(C17H33COO)2C2H4
(C17H31COO)3C3H5
Chọn đáp án D
chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(C15H31COO)3C3H5; C3H5 và gốc hiđrocacbon của glixerol;
C15H31COO là gốc panmitat của axit béo (axit panmitic: C15H31COOH)
||⇒ (C15H31COO)3C3H5 là panmitin, một chất béo no.
⇒ Đáp án D thỏa mãn yêu cầu.!
Ứng với CTPT là C4H8O2 có bao nhiêu chất chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na?
2
3
4
5
Chọn đáp án C
C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na
⇒ thỏa mãn yêu cầu là các ester có công thức C4H8O2, chúng gồm:
HCOOCH2CH2CH3: n-propyl formate
HCOOCH(CH3)2: isopropyl formate
CH3COOCH2CH3: ethyl acetate
CH3CH2COOCH3: methyl propionate
⇒ có 4 đồng phân thỏa mãn
Mệnh đề không đúng là
CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
Chọn đáp án A
các mệnh đề, phát biểu đúng gồm:
B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime, tương tự poli (vinyl axetat):
C. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO.
D. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br.
chỉ có phát triển A không đúng vì este CH3CH2COOCH=CH2 như đáp án C, thủy phân cho anđehit, còn CH2=CHCOOCH3 cho muối + ancol;
tính chất hóa học đặc trưng của este là thủy phân khác nhau
→ chúng không thuộc cùng dãy đồng đẳng → chọn đáp án A.
Loại dầu, mỡ nào dưới đây không phải là lipit?
Mỡ động vật
Dầu thực vật
Dầu cá
Dầu mazut
Chọn đáp án D
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?
Xà phòng hóa
Tráng gương
Este hóa
Hiđro hóa
Chọn đáp án A
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phương trình hóa học minh họa:
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “gạch cua” nổi lên là do
sự đông tụ protein
sự đông tụ lipit
phản ứng thủy phân protein
phản ứng màu của protein
Chọn đáp án A
Thủy phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natri axetat và etanol. Công thức của X là
CH3COOC2H5
CH3COOC2H3
C2H3COOCH3
C2H5COOCH3
Chọn đáp án A
