300 câu Lý thuyết Este - Lipid có lời giải chi tiết (P6)
Đề thi

300 câu Lý thuyết Este - Lipid có lời giải chi tiết (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX< MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là:

metyl propionat

metyl axetat

vinyl axetat

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân sinh học). Công thức của ba muối đó là

CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa.

HCOONa, CH≡C-COONa và CH3CH2COONa.

CH2=CHCOONa, HCOONa và CH≡C-COONa.

CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

C10H14O6.

cấu tạo của C10H14O6 là trieste của glixerol và 3 gốc axit

trong đó 1 gốc axit không no nhỏ nhất là CH2=CH-COO.

Ta có: có 2 bộ ba gốc axit thỏa mãn là:

• bộ 1: CH2 = CHOCOO; CH3CH2COO và HOO  (3 + 3 + 1)

• bộ 2: CH2 = CHCH2COO; CH3COO và HCOO  (4 + 2 + 1).

p/s: đề chuẩn nên đặt câu hỏi là công thức 3 muối nào sau đây thỏa mãn.!

Theo đó, quan sát 4 đáp án thì thỏa mãn là đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

C17H35COOC3H5

(C17H33COO)2C2H4

(C15H31COO)3C3H5

CH3COOC6H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

trong 4 đáp án chỉ có: (C15H31COO)3C3H5 thỏa mãn.

chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có mùi chuối chín là

đimetyl ete

isoamyl axetat

axit axetic

glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chất có mùi chuối chín là este isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

chọn đáp án B.

Tham khảo: Mùi của một số este thông dụng:

• Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.

• Etyl Isovalerat: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo.

• Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.

• Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng

• Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?

Vinyl axetat

Propyl fomat

Etyl acrylat

Etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vinyl axetat có cấu tạo:  CTPT là CH3COOCH = CH2 thỏa mãn yêu cầu chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn:

(C17H31COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

C2H5OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ôn lại tính chất vật lí của chất béo:

 

Tristearin: (C17H35COO)3C3H5 là chất béo no → là chất rắn ở nhiệt độ thường.

đáp án thỏa mãn yêu cầu là đáp án B.

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:

C6H5OH

CH3COCH3

HCOOC2H5

CH3COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

HCOOC2H5 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương do có cấu tạo HCOOR dạng RO-CHO nhóm –CHO có khả năng tráng gương:

RO-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → ROCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

Theo đó, ta chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

CH3COOH và C6H5ONa

CH3COOH và C6H5OH

CH3OH và C6H5ONa

CH3COONa và C6H5ONa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

CH3COOC6H5 là este của phenol

→ Thủy phân trong môi trường kiềm thu được 2 muối:

CH3COOC6H5 + 2NaOH t° CH3COONa + C6H5ONa + H2O.

Lưu ý: Este của phenol thủy phân tạo ra hai muối và nước:

RCOOC6H5 + 2NaOH t° RCOONa + C6H5ONa + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được

oxi hóa chậm tạo thành CO2

máu vận chuyển đến các tế bào

tích lũy vào các mô mỡ

thủy phân thành glixerol và axit béo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi ăn nhiều chất béo, chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ.

chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Chất béo là este của glixerol và axit béo

Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hidro hóa

Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng

Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Xem xét các phát biểu, nhận xét:

• chất béo là trieste của glixerol và axit béo → A không thỏa mãn.!

• chất béo để lâu này có mùi khó chịu là do bị oxi hóa bởi oxi không khí không phải do phản ứng hidro hóa → phát biểu B cũng không đúng.!

• muối natri và kali của axit béo là thành phần chính của xà phòng → C sai.!

• như ở A ta biết chất béo cấu từ glixerol nên thủy phân chất béo luôn thu được glixerol → phát biểu D đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?

CH3COOCH=CH2

HCOOCH2CH=CH2

HCOOCH=CHCH3

CH2=CHCOOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Công thức cấu tạo của este đó là HCOOCH=CHCH3

RCOOR’ + H2H+,t°  RCOOH + R’OH.

RCOOH có phản ứng tráng gương →  R = H

axit RCOOH là axit fomic: HCOOH

Chất còn lại cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → phải là anđehit

Công thức cấu tạo của este thoa mãn là HCOOCH=CHCH3

HCOOCH=CHCH3  + H2H+,t°  HCOOH + CH3CH2CHO

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của ester chứa vòng benzene có công thức phân tử C8H8O2 là

6

8

5

7

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án A

Có 6 đồng phân thỏa mãn. Gồm:

C6H5COOCH3 (methyl benzoate);

HCOOCH2C6H5 (benzyl fomate);

CH3COOC6H5 (phenyl acetate);

HCOOC6H4CH3 (có 3 đồng phân o, p, m-methylphenyl fomate)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripanmitin có công thức là

(C15H29COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

chương trình học chúng ta biết một số chất béo sau:

• tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5: chất béo no (rắn).

• trilinoleic: (C17H31COO)3C3H5: chất béo không no (lỏng).

• tristearic: (C17H35COO)3C3H5: chất béo no (rắn).

Theo yêu cầu bài tập, ta chọn đáp án thỏa mãn là C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este có mùi dứa là

metyl axetat

etyl butirat

Etyl axetat

Isoamyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.

chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là

vinyl propioat

vinyl axetat

etyl axetat

etyl propioat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH3COO là gốc axetat của axit axetic.

C2H5 là gốc etyl của ancol etylic

danh pháp của este X có công thức CH3COOC2H5 là etyl axetat

chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây không đúng?

Metyl fomat có CTPT là C2H4O2.

Metyl fomat là este của axit etanoic.

Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

Thủy phân metyl fomat trong môi trường axit tạo thành ancol metylic và axit fomic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

metyl fomat: HCOOCH3 là este của axit fomic với ancol metylic

phát biểu B sai → chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH=CH2

HCOOCH=CH-CH3

HCOOCH2CH=CH2

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Este HCOOCH=CH-CH3 thủy phân cho hỗn hợp 2 chất đều tráng bạc được:

• HCOOCH=CH-CH3 + H2H+  HCOOH + CH3CH2CHO.

HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O to (NH4)2CO3 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

C2H5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O to C2H5COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các hợp chất hữu cơ có công thức C4H8O2, số hợp chất đơn chức mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na là

4

5

6

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na

thỏa mãn yêu cầu là các este có công thức C4H8O2, chúng gồm:

 

có 4 đồng phân thỏa mãn → chọn đáp án A.

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit H2SO4 đặc làm xúc tác?

Phenol và axit cacboxylic

Ancol và axit cacbonyl

Phenol và axit cacbonyl

Ancol và axit cacboxylic

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bài học:

Trong chương trình THPT, este được hình thành chủ yếu khi axit cacboxylic gặp ancol, có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.

Khái quát

Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp nào sau đây khi có axit (ảnh 1)

 

chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây đúng?

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Chất béo là chất rắn không tan trong nước

Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Chất béo là trieste của glixerol với axit

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Xem xét các phát biểu, nhận xét:

B. chất béo không no là chất lỏng ở điều kiện thường → phát biểu không chính xác.!

C. dầu ăn có thành phần chất béo gồm C, H, O; còn dầu mỡ bôi trơn là các hiđrocacbon chỉ gồm C, H phát biểu C cũng không đúng.

D. chất béo là trieste của glixerol với axit phải là axit béo → cũng không đúng.!

Chỉ có phát biểu A. chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ là đúng với tính chất vật lí của chất béo.!

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

X + 3NaOH t0C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

Y + 2NaOH CuO, t0 T + 2Na2CO3

CH3CHO +2Cu(OH)2 + NaOH  Z +...t0

Z + NaOH CuO, t0 T + Na2CO3

Công thức phân tử của X là

C12H20O6

C11H12O4

C11H10O4

C12H14O4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xuất phát từ phản ứng rõ nhất là anđehit + Cu(OH)2/OH-:

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa (Z) + Cu2O↓ đỏgạch + 3H2O.

Biết Z + bài học kiến thức về phản ứng với tôi xút:

T là khí metan CH4 Y là CH2(COONa)2.

Vậy X + 3NaOH → C6H5ONa + CH2(COONa)2 + CH3CHO + H2O.

X là C6H5OOC-CH2-COOCH=CH2 ứng với công thức phân tử là C11H10O4.

chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

C6H5COOC6H5

CH3COOC6H5

CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3

C2H5OOC-COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các phản ứng tạo ra 2 muối gồm:

A. C6H5COOC6H5 + 2NaOH t° C6H5COONa + C6H5ONa + H2O

B. CH3COOC6H5 + 2NaOH t° CH3COONa + C6H5ONa + H2O

C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3 + 2NaOH t° CH3COONa + C2H5COONa + C2H4(OH)2.

Chỉ có đáp án D không tạp ra hai muối.

D. C2H5OOC-COOC2H5 + 2NaOH t° (COONa)2 + 2C2H5OH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester nào sau đây có mùi hoa nhài?

Etyl butirat

Benzyl axetat

Geranyl axetat

Etyl propionat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bài học: Mùi của một số ester thông dụng:

• Isoamyl acetate: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.

• Ethyl isovalerate: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo.

• Ethyl butyrate: C3H7COOC2H5 và ethyl propionate: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.

• Geranyl acetate: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng.

• Benzyl acetate: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài.

Theo đó, đáp án đúng cần chọn là B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

CH3COOCH2C6H5

C15H31COOCH3

(C17H33COO)2C2H4

(C17H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(C15H31COO)3C3H5; C3H5 và gốc hiđrocacbon của glixerol;

C15H31COO là gốc panmitat của axit béo (axit panmitic: C15H31COOH)

|| (C15H31COO)3C3H5 là panmitin, một chất béo no.

Đáp án D thỏa mãn yêu cầu.!

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với CTPT là C4H8O2 có bao nhiêu chất chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na?

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na

 thỏa mãn yêu cầu là các ester có công thức C4H8O2, chúng gồm:

HCOOCH2CH2CH3: n-propyl formate

HCOOCH(CH3)2: isopropyl formate

CH3COOCH2CH3: ethyl acetate

CH3CH2COOCH3: methyl propionate

 có 4 đồng phân thỏa mãn

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề không đúng là

CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

các mệnh đề, phát biểu đúng gồm:

B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime, tương tự poli (vinyl axetat):

C. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO.

D. phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br.

chỉ có phát triển A không đúng vì este CH3CH2COOCH=CH2 như đáp án C, thủy phân cho anđehit, còn CH2=CHCOOCH3 cho muối + ancol;

tính chất hóa học đặc trưng của este là thủy phân khác nhau

→ chúng không thuộc cùng dãy đồng đẳng → chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại dầu, mỡ nào dưới đây không phải là lipit?

Mỡ động vật

Dầu thực vật

Dầu cá

Dầu mazut

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?

Xà phòng hóa

Tráng gương

Este hóa

Hiđro hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Phương trình hóa học minh họa:

RCOOR’ + NaOH t° RCOONa + R’OH

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “gạch cua” nổi lên là do

sự đông tụ protein

sự đông tụ lipit

phản ứng thủy phân protein

phản ứng màu của protein

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natri axetat và etanol. Công thức của X

CH3COOC2H5

CH3COOC2H3

C2H3COOCH3

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A