300 câu Lý thuyết Este - Lipid có lời giải chi tiết (P4)
30 câu hỏi
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3.
CH3OOC−COOCH3.
CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
Đáp án C.
Cho các mệnh đề sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài, không phân nhánh.
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …
(3) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là xì dầu.
(5) Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị khử chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit.
(6) Mỗi vị axit có vị riêng: Axit axetic có vị giấm ăn, axit oxalic có vị chua của me, …
(7) Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic được bắt đầu từ nguồn nguyên liệu metanol.
(8) Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(9) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa trắng của 2,4,6-trinitrophenol.
Số mệnh đề đúng là:
5
4
3
6
Đáp án A.
Định hướng trả lời
(1) Chất béo là Trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài, không phân nhánh.
Đúng.Theo SGK lớp 12.
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …
Đúng.Theo SGK lớp 12.
(3) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
Sai.Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là xì dầu.
Sai. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là dầu.
(5) Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị khử chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit.
Sai. Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit.
(6) Mỗi vị axit có vị riêng: Axit axetic có vị giấm ăn, axit oxalic có vị chua của me, …
Đúng.Theo SGK lớp 11.
(7) Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic được bắt đầu từ nguồn nguyên liệu metanol.
Đúng.Theo SGK lớp 11.
(8) Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Đúng.Theo SGK lớp 11.
(9) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa trắng của 2,4,6-trinitrophenol.
Sai. Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa vàng của 2,4,6-trinitrophenol.
Chất nào dưới đây không phải là este?
HCOOC6H5.
CH3COO–CH3.
CH3–COOH.
HCOO–CH3.
Đáp án C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án A
(d) Sai do tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5.
⇒ các ý còn lại đều đúng
Tính chất nào sau đây không phải của triolein?
Là chất lỏng ở điều kiện thường.
Tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch xanh lam.
Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng.
Tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra tristearin.
Đáp án B.
Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:
Alanin X Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là
ClH3N-(CH2)2-COOH.
ClH3N-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH(CH3)-COONa.
ClH3N-CH(CH3)-COONa.
Cho axit cacboxylic tác dụng với ancol etylic có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H8O2. Tên gọi của X là.
etyl acrylat.
vinyl propionat.
propyl axetat.
etyl propionat
Đáp án A.
Hợp chất nào sau đây vừa chứa nhóm chức este vừa chứa vòng benzen trong phân tử?
Phenyl axetat
phenyl amoniclorua
Anilin
Axit benzoic
Đáp án A.
Chất nào sau đây không thuộc loại este?
Natri strearat
Vinyl axetat
Triolein
metyl axetat.
Đáp án A.
Chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra hai muối là:
CH3OOC-COOCH3
CH3COOCH2CH2-OOCH
CH3OOC-C6H5
CH3COOCH2-C6H5
Đáp án B.
Chất nào sau đây có tên gọi là metylfomat.
CH3COOH
HCHO
HCOOCH3
CH3COOCH3
Đáp án C.
Chất nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?
CH3COOCH2C6H5
CH3OOCCH2C6H5
CH3CH2COOCH2C6H5
CH3COOC6H5
Đáp án A
Mùi của một số ester thông dụng:
• Benzyl acetate: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài.
• Isoamyl acetate: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.
• Ethyl isovalerate: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo.
• Ethyl butyrate: C3H7COOC2H5 và ethyl propionate: C2H5COOC2H5 có mùi dứa.
• Geranyl acetate: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là A.
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bới oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.
Đáp án A.
Công thức tổng quát của este tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là:
CnH2n–2O2
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n+1O2
Đáp án là A
Công thức SGK
Số este có công thức phân tử có khá năng tham gia phản ứng tráng bạc là?
6
4
3
5
Đáp án là B
Este có phản ứng tráng bạc thì có gốc HCOO-
Có 4 chất thỏa mã: HCOOHCH2CH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH2CH3; HCOOCH2CH(CH3)2; HCOOC(CH3)4.
Este nào sau đây có mùi chuối chín?
Etyl format
Benzyl exetat
Isoamyl exetat
Etyl butirat
Đáp án là C
Etyl axetat không tác dụng với ?
O2, to
dung dịch Ba(OH)2đun nóng
H2O (xúc tác H2SO4 loãng đun nóng)
H2(Ni, to)
Đáp án là D
Lời giải: Este no không có phản ứng với H2 (Ni, t0)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chất béo là trieste của xenlulozơ với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Chất béo là este của glixerol với axit béo.
Lipit là chất béo.
Đáp án B
Chất béo là Trieste của glixerol với các axit béo
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
CnH2n+2O, n2
CnH2nO2, n2
CnH2nO2, n1
CnH2nO, n2
Chọn đáp án B
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 (n ≥ 2)
Este no, đơn chức, mạch hở nhỏ nhất là HCOOCH3 (C2H4O2) trong đó n = 2
Metyl axetat là tên gọi của chất có công thức cấu tạo là
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
HCOOCH3
HCOOC2H5
Đáp án là B
Metyl: - CH3
Axetat: CH3COO-
Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là
xà phòng hóa
hidro hóa
tráng bạc.
hiđrat hoá
Đáp án là A
Thủy phân este trong môi trường kiềm nóng là phản ứng xà phòng hóa
Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol
glixerol
ancol đơn chức
este đơn chức
Chọn đáp án B
Phản ứng tổng quát: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5OH (glixerol).
→ thủy phân chất béo trong môi trường (phản ứng xà phòng hóa) được dùng để điều chế xà phòng (muối của axit béo) và glixerol trong công nghiệp.
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
C17H35COOH và glixerol
C15H31COOH và glixerol
C15H31COONa và etanol
C17H35COONa và glixerol
Chọn đáp án D
Xà phòng hóa tristearin là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
→ Sản phẩm thu được là C17H35COONa và glixerol
Este etyl fomiat có công thức là
HCOOCH=CH2
CH3COOCH3
HCOOCH3
HCOOC2H5
Chọn đáp án D
Etyl fomiat được điều chế từ axit fomic và ancol etylic
Có công thức là: HCOOC2H5
Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là ester của acetic acid. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HO-C2H4-CHO
CH3COOCH3
C2H5COOH
HCOOC2H5
Chọn đáp án B
X có công thức phân tử C3H6O2, acetic acid là CH3COOH có 2C
⇒ alcohol tạo X có 1C là methylic alcohol CH3OH ⇒ cấu tạo X là CH3COOCH3
Propyl fomat (HCOOC3H7) được điều chế từ
CH3COOH và C3H7OH
HCOOH và C3H7OH
C2H5COOH và CH3OH
HCOOH và CH3OH
Chọn đáp án B
Propyl fomat (HCOOC3H7) được tạo thành từ axit HCOOH (axit fomic) và ancol C3H7OH (ancol propylic)
Phương trình phản ứng:
HCOOH + C3H7OH HCOOC3H7 + H2O
Sự hyđro hóa các axit béo có mục đích:
1. Từ chất béo không no biến thành chất béo no bền hơn (khó bị ôi do phản ứng oxi hóa).
2. Biến chất béo lỏng (dầu) thành chất béo rắn (magarin).
3. Chất béo có mùi dễ chịu hơn.
Trong 3 mục đích trên, chọn mục đích cơ bản nhất.
Chỉ có 1
Chỉ có 2
Chỉ có 3
1 và 2
Chọn đáp án A
• lí do 3 không đúng, dễ loại trừ nhất.
• lí do 2. Ta có thể điều chế dễ dàng chất béo rắn, chất béo lỏng
Không cần giai đoạn trung gian hiđro hóa để làm gì cả.! 2 cũng không đúng.
• lí do 1. Như ta biết dầu mỡ bị ôi thiu khi để lâu ngày trong không khí do xảy ra phản ứng oxi hóa ở nối đôi C=C → gây ra hiện tượng ôi thiu. → hợp lí.!
Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?
3 chất
5 chất
6 chất
8 chất
Chọn đáp án C
Bài học:
Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau. Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:
Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:
Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:
Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
CH3COOC2H5
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
Chọn đáp án C
Phản ứng: C4H8O2 + NaOH → C3H5O2Na + ?
Bảo toàn nguyên tố C, H, O, Na thấy ngay ? là CH4O là ancol metylic CH3OH.
⇒ cấu tạo của Y là C2H5COOCH3 (metyl propionat)
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
5
4
3
Chọn đáp án A
Có 2 đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
HCOOC2H5 (etyl fomat) và CH3COOCH3 (metyl axetat).

