300 câu Lý thuyết Este - Lipid có lời giải chi tiết (P3)
30 câu hỏi
Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
6.
3.
4.
2.
Đáp án A
Ester CH2=CH-COOCH3 có tên gọi là
etyl axetat.
metyl axetat.
metyl acrylat.
etyl fomat.
Chọn đáp án C
Ester CH2=CH-COOCH3 có tên gọi là methyl acrylate
Đối với các đáp án còn lại:
A. ethyl acetate: CH3COOC2H5
B. methyl acetate: CH3COOCH3
D. ethyl formate: HCOOC2H5
Nhóm chức có trong tristearin là:
Andehit
Este
Axit
Ancol
Đáp án B
Thủy phân một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 trong môi trường NaOH đun nóng, sản phẩm thu được 1 ancol A đơn chức và muối của một axit hữu cơ đa chức B. Công thức cấu tạo phù hợp của X là:
CH3COOCH2COOH
HOOC-COOCH2-CH3
HOOC-COOCH=CH2.
CH3COOC-CH2-COOH
Đáp án B
Định hướng tư duy giải:
Nhận xét nhanh :
- D có 5C trong phân tử nên loại ngay.
- C thì không thu được ancol khi thủy phân nên cũng loại ngay.
- Đáp án A thủy phân thu được hợp chất hữu cơ tạp chức nên cũng loại.
Cho các phát biểu sau về chất béo:
(a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.
(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit.
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Chất béo nhẹ hơn nước
Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều chỉ tan trong dung môi hữu cơ không phân cực
Cho các phát biểu sau
1. Các peptit đều có phản ứng màu biure.
2. Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag.
3. Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau.
4. Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước.
Số phát biểu đúng là :
3
2
1
4
Đáp án B
Định hướng tư duy giải: Xét chi tiết các phát biểu như sau
1. Các peptit đều có phản ứng màu biure → Sai, peptit có từ 2 liên kết peptit mới có pứ màu Biure.
2. Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag → Đúng.
3. Đốt cháy hoàn toàn este no đơn chức mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau → Đúng.
4. Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước → Sai, khi đun nóng thì chất béo vẫn không tan trong nước.
Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + NaOH dư X1 + X2 + X3
(2) X2 + H2 X3
(3) X1 + H2SO4 loãng Y + Na2SO4
Phát biểu nào sau đây sai:
X và X2 đều làm mất màu nước Brom.
Nung nóng X1 với vôi tôi xút thu được C2H6.
X3 là hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở.
X1 có nhiệt độ nóng chảy cao nhất so với X2, X3.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải:
(1) X + NaOH dư X1 + X2 + X3
(2) X2 + H2 X3
(3) X1 + H2SO4 loãng Y + Na2SO4
+ Từ phương trình 2 suy ra số C trong X2 và X3 phải như nhau
+ Nếu X2 và X3 là các ancol thì tổng số C nhỏ nhất phải là 6 C → Điều này vô lý.
+ Nếu X2 và X3 là các muối thì tổng số C nhỏ nhất phải là 6 C → Điều này vô lý.
+ Vậy X2 chỉ có thể là andeit còn X3 là ancol
+ Vậy X là :
→ Chọn đáp án B vì khi nung muối NaOOC - C - COONa thu được CH4.
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOCH3
C2H5OH.
CH3COOH.
C6H5NH2.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este.
Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng giữa các axit với ancol là este.
Khi thay thế nhóm -OH trong ancol bằng các nhóm RCO- thu được este.
Este là dẫn xuất của axit cacboxylic khi thay thế nhóm -OH bằng nhóm -OR (R là gốc hiđrocacbon).
Khi đun nóng một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo là oleic, panmitic và stearic. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
3.
4.
5.
2.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Trong chất béo, ta xét gốc của glixerol như sau: , khi đó chỉ cần bố trí 2 các gốc axit khác nhau vào vị trí thứ (2) ta có 3 CTCT thỏa mãn.
Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH3OOC-COOCH3.
HCOOCH2CH=CH2.
Đáp án B
Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
CH3OH, CH3COOH.
(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH.
C2H5COOH, C2H5OH.
CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Ở đây ta có 1 kinh nghiệm đơn giản là mấy chất khó nhớ công thức trong chương trình hữu cơ đều có 5 nguyên tử C: Ancol Isoamylic, Axit glutamic, Valin.
Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp):
(X) C5H8O4 + 2NaOH → 2X1 + X2
X2 + O2 X3
2X2 + Cu(OH)2 → Phức chất có màu xanh + 2H2O.
Phát biểu nào sau đây sai:
X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom.
X1 có phân tử khối là 68.
X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh.
X3 là hợp chất hữu cơ đa chức.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
(X) HCOOCH2-CH(CH3)OOCH + 2NaOH → 2HCOONa (X1) +
+ HO-CH2-CH(CH3)-OH (X2)
HO-CH2-CH(CH3)-OH (X2) + O2 OCH-C(CH3)=O (X3)
X3 có 2 loại nhóm chức là andehit và xeton nên X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
(C17H35COO)3C3H5.
Đáp án D
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động,thực vật.
Trong phân tử trilinolein có 9 liên kết π.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo được 3 mol glixerol.
Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein.
Đáp án C
Chất X có công thức C8H8O2 có chứa vòng benzen, X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng theo tỷ lệ số mol 1:2, X không tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức của X thỏa mãn điều kiện của X là:
1
9
7
8
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Với C6H5OOCCH3 có 1 đồng phân
Với (OH)2-C6H3-CH=CH2 có 6 đồng phân.
C3H5(OOC-C17H33)3 có tên gọi là
triolein
tristearin.
Tripanmitin.
trilinolein.
Đáp án A
Để điều chế phenyl axetat, người ta dùng phản ứng ( xúc tác coi như đủ)
CH3COOMgCl + C6H5Cl ® CH3COOC6H5 + MgCl2.
(CH3CO)2O + C6H5OH ® CH3COOC6H5 + CH3COOH.
CH3COONa + C6H5Cl ® CH3COOC6H5 + NaCl
CH3COOH + C6H5OH ® CH3COOC6H5 + H2O.
Đáp án B
Khi thủy phân anlyl metacrylat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm là:
CH2=C(CH3)-CH2-COONa; CH3-CH2-CHO.
CH2=C(CH3)-COONa; CH3-CH2-CHO.
CH2=C(CH3)-CH2-COONa; CH2=CH-CH2-OH
CH2=C(CH3)-COONa; CH2=CH-CH2-OH.
Đáp án D
Có các phát biểu sau:
(1). Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.
(2). Triolein làm mất màu nước brom.
(3). Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(4). Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.
(5). Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic.
(6) Anđehit vừa có tính oxh vừa có tính khử .
(7) Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(8) Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
(9) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt.
Số phát biểu đúng là
5.
6.
7.
4.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Các phát biểu đúng là: 1 – 2 – 3 – 5 – 6 – 9
(4). Sai Benzyl axetat là este có mùi hoa nhài.
(7). Sai các đipeptit không có phản ứng màu biure.
(8). Sai tơ capron là tơ tổng hợp.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho O2 và H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Dầu mỡ sau khi rán, có thể tái chế thành nhiên liệu.
Chất béo dễ bị ôi thiu là do bị oxi hóa thành các axit.
Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng giặt rửa do có phản ứng oxi hóa các chất bẩn.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Nhận định B đúng, các nhận định khác đều sai ở các điểm sau:
- Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho CO2 và H2O.
- Chất béo dễ bị ôi thiu là do bị oxi hóa thành các andehit.
- Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng giặt rửa do có khả năng làm giảm sức căng bề mặt các chất bẩn
Chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra hai muối là:
CH3OOC-COOCH3
CH3COOCH2CH2-OOCH
CH3OOC-C6H5
CH3COOCH2-C6H5
Đáp án B
Cho dãy các chất sau: H2N-CH2-COONa, C6H5NH2 (anilin), ClH3N-CH2-COOC2H5, CH3NH3Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là
3.
4.
5.
2.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
ClH3N-CH2-COOC2H5 + 2NaOH H2N-CH2-COONa + NaCl + C2H5OH + H2O
CH3NH3Cl + NaOH CH3NH2 + NaCl + H2O
Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH2 – CH3.
CH3COOCH3.
CH3COOCH = CH2.
CH2 = CH – COOCH3.
Đáp án C
Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần :
CH3CH2COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.
CH3COOH , CH3CH2OH, CH3COOC2H5.
CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH , CH3COOC2H5
HCOOC2H5 , CH3CH2CH2OH, CH3CH2COOH.
Đáp án D
Cho các phát biểu:
(1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử;
(2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc;
(3) Phản ứng thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;
(4) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.
Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (2).
Đáp án B
Vinyl axetat là tên gọi của este có công thức hóa học ?
HCOOC2H5
C2H3COOCH3
CH3COOC2H3
C2H5COOC2H3
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không thu được ancol?
HCOOCH=CH2 + NaOH
CH2=CHCOOCH3 + NaOH
HCOOCH3 + NaOH
HCOOCH(CH3)2 + NaOH
Đáp án A.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Đáp án D.
