300 câu Lý thuyết Este - Lipid có lời giải chi tiết (P10)
30 câu hỏi
Để điều chế xà phòng, người ta có thể thực hiện phản ứng
phân hủy mỡ.
đehiđro hóa mỡ tự nhiên.
axit béo tác dụng với kim loại.
thủy phân mỡ trong dung dịch kiềm.
Chọn đáp án B
NaOH tác dụng được với NaHCO3: NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O ⇒ chọn B.
Chú ý: ● CaCl2 không tác dụng với NaHCO3 ở nhiệt độ thường vì:
NaHCO3 → Na+ + HCO3– || HCO3– ⇄ H+ + CO32– (K rất bé).
⇒ CO32– sinh ra rất bé để tạo CaCO3↓ ⇒ không xảy ra phản ứng.
● Khi đun nóng thì CaCl2 tác dụng được với NaHCO3 vì:
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O || CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl.
Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Nó có phân tử khối là
74.
60.
88.
68.
Chọn đáp án A
Etyl fomat là HCOOC2H5 ⇒ M = 74
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là
vinyl metacrylat.
propyl metacrylat.
vinyl acrylat.
etyl axetat.
Chọn đáp án C
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản phẩm đều có phản ứng tráng gương, cấu tạo có thể có của este là
HCOOCH=CHCH3.
HCOOCH2CH CH2.
CH3COOCHCH2.
CH2=CHCOOCH3.
Chọn đáp án A
Để các sản phẩm đều có phản ứng tráng gương thì phải là este của axit fomic.
⇒ Công thức cấu tạo của C4H6O2 là HCOOCH=CHCH3 ⇒ chọn A.
HCOOCH=CHCH3 + NaOH HCOONa + CH3CH2CHO
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3CH2COOCH3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC-COOC2H5.
Những chất thuộc loại este là
(1), (2), (3), (5), (7)
(1), (3), (5), (6), (7)
(1), (2), (3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (6), (7)
Chọn đáp án A
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
(4) là axit cacboxylic, (6) là tạp chức ancol-axit ⇒ (1), (2), (3), (5), và (7) là este
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vinyl fomat?
Đốt cháy hoàn toàn thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 phản ứng.
Có công thức phân tử là C3H4O2.
Có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo poll me.
Thủy phân trong môi trường kiềm, sản phẩm thu được đều cho phản ứng tráng gương.
Chọn đáp án C
Vinyl fomat (HCOOCH=CH2) chỉ có phản ứng trùng hợp tạo polime
Thực hiện
sơ đồ phản ứng sau:
Phân tử khối của X là
74.
46.
88.
60.
Chọn đáp án C
(4) nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n ⇒ T là CH2=CH2.
(3) C2H5OH C2H4 + H2O ⇒ Y là C2H5OH.
(2) C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O ⇒ Z là CH3COOH.
(1) CH3COOC2H5 + H2O (xt: H+, to) ⇄ C2H5OH + CH3COOH
⇒ X là CH3COOC2H5 ⇒ MX = 88
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
etyl axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Chọn đáp án B
Cách đọc tên este (RCOOR')đó là
Tên gốc R' + Tên gốc RCOO + at
⇒ Tên gọi của X là Metyl propionat
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
este hóa.
trùng ngưng.
trùng hợp.
xà phòng hóa.
Chọn đáp án A
Phản ứng giữa C2H5OH (ancol etylic) với CH3COOH (axit axetic) (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng este hóa vì tạo ra este.
Phương trình phản ứng:
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O.
CH3COOC2H5 là este có tên gọi là etyl axetat.
Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là:
CH3COONa và CH3COOH.
CH3COONa và CH3OH.
CH3OH và CH3COOH.
CH3COOH và CH3ONa.
Chọn đáp án B
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Trieste của glixerol với axit nào sau đây không phải chất béo?
Axit panmitic.
Axit stearic.
Axit axetic.
Axit oleic.
Chọn đáp án C
● Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
● Axit béo là:
– Axit monocacboxylic (đơn chức).
– Số C chẵn (từ 12C → 24C).
– Mạch không phân nhánh.
⇒ C không thỏa vì số C quá ít
Vinyl axetat có công thức là
CH3COOCHCH2.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
Chọn đáp án A
Cách đọc tên este RCOOR' đó là: Tên R' + tên RCOO + at.
⇒ Este có công thức là CH3COOCH=CH2
Hợp chất X có công thức: CH2=CHCOOCH3. Tên gọi của X là
vinyl axetat.
metyl axetat.
metyl acrylat.
etyl acrylat.
Chọn đáp án C
Đối với các đáp án còn lại:
A. vinyl acetate: CH3COOCH=CH2
B. methyl acetate: CH3COOCH3
D. ethyl acrylate: CH2=CHCOOC2H5
Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?
Este đơn chức.
Etyl axetat.
Chất béo.
Peptit.
Chọn đáp án C
Khi thủy phân chất béo sẽ thu được glixerol (C3H5(OH)3)
(RCOO)3C3H5 (chất béo) + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH=CHCH3.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOC(CH3)=CH2.
Chọn đáp án A
Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì
metyl axetat.
axyl etylat.
etyl axetat.
axetyl etylat.
Chọn đáp án C
Phản ứng este hóa giữa ancol etylic (C2H5OH) và axit axetic (CH3COOH) tạo thành sản phẩm có tên gọi là etyl axetat (CH3COOC2H5)
Phương trình phản ứng:
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Chọn đáp án A
(d) Sai do tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5.
⇒ các ý còn lại đều đúng
Để biến một số dầu mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
hiđro hóa (xt Ni).
cô cạn ở nhiệt độ cao.
làm lạnh.
xà phòng hóa.
Chọn đáp án A
Để biến một số chất béo lỏng dầu mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình hidro hóa.
Phản ứng này được dùng trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn
→ Thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng
Triolein có công thức là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H29COO)3C3H5.
Chọn đáp án B
Triolein là triester của glycerol với oleic acid.
⇒ Công thức của triolein là (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
⇒ Chọn B
Một số acid béo thường gặp đó là:
● C17H35COOH: Stearic acid
● C17H33COOH: Oleic acid
● C17H31COOH: Linoleic acid
● C15H31COOH: Palmitic acid
Bezyl axetat mùi thơm hoa nhài có công thức là
CH3COOC6H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
C6H5CH2COOCH3.
Chọn đáp án D
Benzyl axetat lại là mùi hoa nhài. theo tên ta cũng
có thế viết được CTCT của nó là: CH3COOCH2C6H5.
⇒ Chọn D
______________________________
► Thêm: một số mùi este thông dụng khác
+ Isoamyl axetat: đây là mùi chuối chín: CTPT: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
+ Etyl butirat và etyl propionat: là mùi dứa.
+ Geranyl axetat: mùi hoa hồng.
Thủy phân hợp chất A trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Chất A có tên gọi là
vinyl axetat.
metyl acrylat.
anlyl axetat.
metyl crotonat.
Chọn đáp án A
Nhận thấy Vynil axetat khi thủy phân cho ra.
CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO.
⇒ Thỏa mãn yêu cầu đề bài vì nó tạo ra CH3CHO là 1 andehit
Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát thường rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào và một thời gian sẽ hết tắc là do
dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.
do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.
dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glixerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan.
dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glixerol và các chất hữu cơ dễ tan.
Chọn đáp án D
Dầu mỡ từ thức ăn dư thừa cũng là 1 dạng chất béo.
+ Khi ta đổ kiềm đặc vào ⇒ Xảy ra phản ứng xà phòng hóa
⇒ Tạo ra các chất hữu cơ dễ tan ⇒ Hết tắc nghẽ
Metyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3CH2COOCH3.
Chọn đáp án D
Để tác dụng với HCl thì kim loại phải đứng trước H
trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại.
⇒ Có 2 kim loại thỏa mãn yêu cầu đó là Mg và Al
Khi chúng ta ăn chè, bánh trôi, bánh chay,... người bán thường cho thêm vài giọt dung dịch không màu, có mùi thơm được gọi là dầu chuối. Dầu chuối có tên hóa học là
isoamyl axetat.
benzyl axetat.
glixerol.
etyl axetat.
Chọn đáp án C
+ Ứng với CTPT C3H6O2 thì có 2 đồng phân este là:
HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C3H6O2 là
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án C
+ Ứng với CTPT C3H6O2 thì có 2 đồng phân este là:
HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Cho các chất sau: triolein, tripanmitin, etyl axetat, axit axetic. Số chất tham gia phản ứng xà phòng hóa là
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án A
Để có phản ứng xà phòng hóa với NaOH ta cần chất đó là este.
+ Nhận thấy trong 4 chất thì có 3 chất là este
Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là
metyl propionat
etyl axetat
vinyl axetat
metyl axetat
Chọn đáp án A
Phân tích: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ X, Y trong đó MX < MY nên Y là axit hữu cơ, còn X là ancol hoặc anđehit, xeton. Bằng 1 phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y vậy ta có:
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, dung dịch NaOH, dung dịch NaHCO3, dung dịch AgNO3/NH3, t°. Số phản ứng xảy ra là
3
5
6
4
Chọn đáp án C
Các đồng phân đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C2H4O2 là CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOH là axit nên có thể tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3.
Chú ý: Nhiều em sẽ không chọn được đáp án vì đồng phân của C2H4O2 còn có OH-CH2-CHO. Nhưng các em quên rằng OH-CH2-CHO là tạp chức trong khi đề bài yêu cầu là đơn chức. Hoặc là các em sẽ quên 1 chú ý quan trọng là các axit trừ HCOOH sẽ không tham gia phản ứng tráng gương nhưng sẽ xảy ra phản ứng axit với bazơ.
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
3
5
6
4
Chọn đáp án C
Số trieste tạo bởi glixerol và n axit là
→ Số trieste tạo bởi glixerol và 2 axit béo C17H35COOH và C15H31COOH là
= 6x
Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín có khối lượng phân tử là
116
144
102
130
Chọn đáp án D
Este Isoamyl axetat có công thức là: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 ↔ C7H14O2
