30 câu Trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 16 (có đáp án - Phần 2)
30 câu hỏi
ý nghĩa của tổng tuyển cử và thống nhất đất nước.
vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.
đặc trưng trong con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
nhiệm vụ chống chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mĩ.
Phương pháp thống nhất đất nước
Nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Kế hoạch nhà nước 5 năm (1961 - 1965).
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965).
Đoàn kết với Campuchia chống chiến tranh đặc biệt.
Cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho tiền tuyến.
Có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.
Thực hiện nhiệm vụ chung với một đường lối chung.
Không có mối quan hệ, ảnh hưởng tác động với nhau.
Song song tồn tại độc lập, không có sự chi phối chung.
mục tiêu đấu tranh.
hình thức đấu tranh.
kẻ thù của cách mạng.
thế và lực của cách mạng.
Thực hiện đường lối đổi mới đất nước toàn diện.
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Kinh tế quốc doanh.
Kinh tế ngoài quốc doanh.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế hộ gia đình.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
Xây dựng giao thông vận tải.
Phát triển dầu khí và nhiệt điện.
Khắc phục hậu quả chiến tranh.
Tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.
đây là thời cơ “Ngàn năm có một” để khởi nghĩa giành chính quyền.
lực lượng cách mạng miền Nam đã được bổ xung và ngày càng lớn mạnh.
chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm bước vào thời kì khủng hoảng triền miền.
chỉ có bạo lực cách mạng mới đánh bại bạo lực phản cách mạng của Mĩ - Diệm.
Ninh Thuận.
Bình Định.
Bến Tre.
Quảng Ngãi.
Ủy ban Nhân dân tự quản.
Quân giải phóng miền Nam.
Ủy ban kháng chiến miền Nam.
Trung ương cục miền Nam Việt Nam.
đấu tranh bạo lực.
đấu tranh chính trị.
khởi nghĩa vũ trang.
đấu tranh ngoại giao.
Phát triển kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Mở những lớp dạy chữ Quốc ngữ, xóa bỏ giặc dốt.
Tiến hành tổng tuyển cử để xây dựng chính quyền.
Tịch thu ruộng đất của cường hào chia cho nông dân.
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
Trung ương cục miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Đánh bại hoàn toàn chiến lược tìm và diệt của Mĩ.
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Đánh tan âm mưa dùng người Việt đánh người Việt của Mĩ.
Đẩy chính quyền Sài Gòn lâm vào khủng hoảng triền miên.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Chiến tranh đơn phương”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài thất bại.
Mĩ muốn đưa quân đội sang miền Nam tham chiến trực tiếp.
Mĩ muốn cứu vãn cho sự thất bại ở chiến trường Triều Tiên.
chính quyền và quân đội Sài Gòn không đảm nhận nhiệm vụ.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm thực hiện âm mưu trực tiếp nào sau đây?
Dùng người Việt đánh người Việt.
Áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.
Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
đề ra kế hoạch Xta-lây - Tay-lo.
thành lập các căn cứ quân sự liên hợp.
đề ra kế hoạch Giôn-xơn - Mác Na-ma-ra.
thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Phong trào Đồng khởi.
Chiến thắng Vạn Tường.
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
An Lão (Bình Định).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện thủ đoạn nào sau đây?
Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Cô lập Việt Nam với cách mạng thế giới.
chính trị với vũ trang.
chính trị với ngoại giao.
ngoại giao với vũ trang.
kinh tế với chính trị.
Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.
các cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
chiến thuật “Trực thăng vận, thiết xa vận”.
Ngăn chặn chiến tranh du kích của quân dân miền Nam.
Tách dân khỏi cách mạng, kìm kẹp nhân dân miền Nam.
Tước đoạt ruộng đất cho nông dân miền Nam để lập đồn điền.
Giành lại quyền kiểm soát các thôn ấp cho chính quyền Sài Gòn.
Quân đội chư hầu.
Quân đội Sài Gòn.
Quân đồng minh của Mĩ.
Quân đội Mĩ.
Đưa cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
Đánh bại hoàn toàn quốc sách bình định của chính quyền Diệm.
Thực hiện đàm phàn tay đôi với Mĩ và tay sai.
Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.
Lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Mĩ phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
buộc Mĩ phải tiến hành “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam.
phá vỡ chính sách bình đinh miền Nam và phá hoại miền Bắc của Mĩ.
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của Mĩ – Diệm ở nhiều thôn xã.
Bạn có thích hoạt động này không?






