30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 24 có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 24 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1289 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào nước ta có mật độ dân số lớn nhất?

Đông Nam Bộ.

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn C

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, năm 2021 là 1 091 người/km2, gấp 3,7 lần so với trung bình cả nước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Đồng bắng sông Hồng tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

Trung Quốc.

Hàn Quốc.

Cam-pu-chia.

Lào.

Xem đáp án

Chọn A

Vùng giáp với nước láng giềng Trung Quốc, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta, vùng nào sau đây có trữ lượng than lớn nhất cả nước?

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn B

Vùng Đồng bằng sông Hồng có trữ lượng than lớn nhất, chiếm trên 90% trữ lượng than cả nước. Than đá phân bố ở Quảng Ninh, than nâu ở các tỉnh phía nam của vùng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất đai ở vùng Đồng bằng sông Hồng thuận lợi hình thành vùng chuyên canh

lương thực, thực phẩm.

cây công nghiệp lâu năm.

các loại cây ăn quả.

chăn nuôi gia súc lớn.

Xem đáp án

Chọn A

Phần lớn diện tích của vùng là địa hình đồng bằng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, có đất phù sa màu mỡ thuận lợi để quy hoạch vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, khoáng sản than tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?

Hải Phòng.

Nam Định.

Quảng Ninh.

Hải Dương.

Xem đáp án

Chọn C

Vùng có một số loại khoáng sản có giá trị để phát triển công nghiệp. Than có trữ lượng lớn nhất, chiếm trên 90% trữ lượng than cả nước. Than đá phân bố ở Quảng Ninh, than nâu ở các tỉnh phía nam của vùng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Bắc Giang.

Quảng Ninh.

Phú Thọ.

Hòa Bình.

Xem đáp án

Chọn B

Đồng bằng sông Hồng bao gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng và 9 tỉnh: Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Quảng Ninh. Diện tích của vùng là 21,3 nghìn km2 (năm 2021).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng?

Đất phù sa.

Đất cát biển.

Đất mặn.

Đất xám.

Xem đáp án

Chọn A

Vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là đất phù sa (70%), màu mỡ nhất là đất phù sa thuộc châu thổ sông Hồng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Trung Quốc.

Tây Nguyên.

Xem đáp án

Chọn D

Vùng giáp với nước láng giềng Trung Quốc, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo, quần đảo như Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),...

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Bắc Giang.

Ninh Bình.

Hải Dương.

Hưng Yên.

Xem đáp án

Chọn A

Đồng bằng sông Hồng bao gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng và 9 tỉnh: Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Quảng Ninh. Diện tích của vùng là 21,3 nghìn km2 (năm 2021).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng?

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

Có biên giới giáp với Trung Quốc.

Tiếp giáp Bắc Trung Bộ, biển Đông.

Có diện tích rộng lớn nhất nước ta.

Xem đáp án

Chọn D

Vùng giáp với nước láng giềng Trung Quốc, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo, quần đảo như Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh), Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),...

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Về kinh tế - xã hội, vùng Đồng bằng sông Hồng có hạn chế chủ yếu nào sau đây?

Sức ép tài nguyên, giải quyết việc làm.

Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

Ô nhiễm môi trường xảy ra nhiều nơi.

Biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.

Xem đáp án

Chọn A

Hạn chế chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Hồng về kinh tế - xã hội là

- Số dân đông, mật độ dân số cao gây khó khăn cho giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

- Cơ sở hạ tầng ở một số nơi quá tải, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Thị trường trong và ngoài nước còn nhiều biến động.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.

diện tích đất suy thoái tăng lên nhanh chóng.

đất hoang hóa ngày càng được mở rộng ra.

chất lượng về nguồn nước sạch giảm rõ rệt.

Xem đáp án

Chọn A

Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là bình quân đất canh tác trên đầu người của vùng ngày càng giảm do dân số ngày càng đông và diện tích đất bị chuyển sang mục đích khác (xây dựng, công nghiệp,…).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giải quyết tốt vấn đề lương thực, vùng Đồng bằng sông Hồng cần

nhập khẩu lương thực, hạn chế việc nhập cư.

đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

thu hút lực lượng lao động các vùng khác tới.

đẩy mạnh sản xuất lương thực và thực phẩm.

Xem đáp án

Chọn B

Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất nước ta -> Để đảm bảo lương thực phục vụ nhu cầu người dân trong vùng cần đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất cây trồng và thay đổi cơ cấu mùa vụ phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng của người dân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư - lao động của Đồng bằng sông Hồng là

dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.

lao động có trình độ cao và phân bố dân cư khá đều.

nguồn lao động chuyên môn đông, có nhiều dân tộc.

tỉ lệ dân thành thị cao, mật độ dân số còn khá thấp.

Xem đáp án

Chọn A

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào với trình độ chuyên môn ngày càng cao (số dân có trình độ chuyên môn đông). Đây cũng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, năm 2021 là 1 091 người/km2, gấp 3,7 lần so với trung bình cả nước.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?

Là vùng đông dân nhất nước ta.

Có nguồn lao động trẻ và đông.

Lao động có kinh nghiệm sản xuất.

Phần lớn dân số sống ở thành thị.

Xem đáp án

Chọn D

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào với trình độ chuyên môn ngày càng cao (số dân có trình độ chuyên môn đông). Lao động của vùng có nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động sản xuất, nhạy bén và tiếp thu nhanh khoa học - kĩ thuật hiện đại.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Bắc Giang.

Thái Nguyên.

Hòa Bình.

Vĩnh Phúc.

Xem đáp án

Chọn D

Đồng bằng sông Hồng bao gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng và 9 tỉnh: Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Quảng Ninh. Diện tích của vùng là 21,3 nghìn km2 (năm 2021).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào nước ta có dân số đông nhất?

Đông Nam Bộ.

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn C

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông nhất cả nước. Năm 2021, số dân của vùng là 23,2 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,07%.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Hồng thuận lợi phát triển

nông nghiệp cận xích đạo và trồng cây ưu ấm vào mùa hạ.

đánh bắt thủy hải sản quanh năm và trồng cây công nghiệp.

các loại hình du lịch nghỉ dưỡng và chăn nuôi gia súc lớn.

nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

Xem đáp án

Chọn D

Vùng Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm; trong năm có một mùa đông lạnh (2 đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào sau đây có lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo cao nhất cả nước?

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn A

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào với lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 50% tổng số dân của vùng tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước (37,0% tổng lao động của vùng năm 2021).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

Giá trị sản xuất công nghiệp thấp.

Công nghiệp phát triển khá muộn.

Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng.

Phát triển các ngành truyền thống.

Xem đáp án

Chọn C

Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển sớm. Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước (năm 2021). Cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng. Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng cao,…

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở

Quảng Ninh.

Lạng Sơn.

Thái Nguyên.

Hải Dương.

Xem đáp án

Chọn A

Công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Sản lượng than khai thác của vùng năm 2021 là 45,3 triệu tấn (chiếm hơn 90% của cả nước).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng khu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng đứng thứ 2 cả nước, sau vùng nào sau đây?

Bắc Trung Bộ.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn C

Số lượng khu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng đứng thứ 2 cả nước, sau vùng Đông Nam Bộ. Vùng có nhiều trung tâm công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Từ Sơn, Hạ Long,…

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào sau đây ở nước ta có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn A

Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh,... Các trung tâm công nghiệp của vùng là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hạ Long.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảng hàng không quốc tế không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là

Nội Bài.

Cát Bi.

Vân Đồn.

Phú Bài.

Xem đáp án

Chọn D

Giao thông đường hàng không phát triển nhanh. Đồng bằng sông Hồng có 3 cảng hàng không quốc tế là Nội Bài (Hà Nội), Cát Bi (Hải Phòng) và Vân Đồn (Quảng Ninh).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trung tâm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

Hà Nội, Hạ Long và Hải Phòng.

Hạ Long, Cúc Phương và Hà Nội.

Tràng An, Cát Bà và Hải Phòng.

Cát Bà, Hà Nội và Cúc Phương.

Xem đáp án

Chọn A

Các điểm du lịch nổi tiếng là vịnh Hạ Long, Tràng An, Cát Bà, Cúc Phương,... Các trung tâm du lịch lớn là Hà Nội, Hạ Long, Hải Phòng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do

lượng mưa lớn quanh năm.

vị trí nằm tiếp giáp với biển.

địa hình khá bằng phẳng.

có hai hệ thống sông lớn.

Xem đáp án

Chọn D

Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do có hai hệ thống sông lớn (sông Hồng và sông Thái Bình). Ngoài ra, khu vực này còn có nguồn nước ngầm phong phú.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh

tài nguyên thiên nhiên.

lao động và thị trường.

đầu tư từ nước ngoài.

truyền thống sản xuất.

Xem đáp án

Chọn B

Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ nội vùng rất lớn (mạnh).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp do

dân số đông.

năng suất thấp.

diện tích nhỏ.

đất nghèo nàn.

Xem đáp án

Chọn A

Nguyên nhân làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp là do số dân rất đông. Đồng bằng sông Hồng có số dân đông nhất cả nước. Năm 2021, số dân của vùng là 23,2 triệu người, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,07%.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về

nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt.

rau ôn đới vào vụ đông xuân.

trồng và chế biến lúa cao sản.

chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.

Xem đáp án

Chọn B

So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về rau ôn đới vào vụ đông xuân do mùa đông lạnh.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?

Nguyên liệu và cơ sở vật chất.

Nguyên liệu và nguồn đầu tư.

Nguyên liệu và thị trường.

Nguyên liệu và lao động.

Xem đáp án

Chọn C

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa vào nguồn nguyên liệu phong phú từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và thị trường nội vùng mạnh.