30 Bài tập về Phản ứng este hóa nâng cao có lời giải (P2)
15 câu hỏi
Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là
C2H5COOCH2CH2OCOC2H5
C2H3COOCH2CH2OCOC2H3
CH3COOCH2CH2OCOCH3
HCOOCH2CH2OCOH
Đáp án A

![]()
![]()
Chia 0,6 mol hỗn hợp gồm một axit đơn chức và một ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn, thu được 39,6 gam CO2.
Phần 2: đun nóng với H2SO4 đặc, thu được 10,2 gam este E (hiệu suất 100%). Đốt cháy hết lượng E, thu được 22,0 gam CO2 và 9,0 gam H2O.
Nếu biết số mol axit nhỏ hơn số mol ancol thì công thức của axit là
C3H7COOH
CH3COOH
C2H5COOH
HCOOH
Đáp án D
Gọi số C trong axit là a, trong ancol là b
Do số mol của axit nhỏ hơn ancol nên
Mặt khác,
Như vậy, sau phản ứng ancol dư 0,1
Số CO2 chênh lệch giữa 2 phần chính là CO2 do ancol dư tạo ra
Số C trong ancol:
Như vậy, số C trong axit:
Đun nóng một axit đa chức X có chứa vòng benzen và có công thức là (C4H3O2)n (n < 4) với một lượng dư ancol Y đơn chức thu được este Z thuần chức có công thức (C6H7O2)m. Công thức ancol Y là
CH3OH
C2H5OH
CH2=CH-CH2OH
C3H7OH
Đáp án B
Dễ thấy, do este Z thuần chức nên số O trong este bằng số O trong axit, như vậy n=m
Số C của ancol:
Số H của ancol:
Do ancol đơn chức nên ancol là C2H5OH
Este X được tạo ra từ ancol X1 đơn chức và axit X2 đa chức có công thức đơn giản là C2H3O2. Hãy cho biết có bao nhiêu chất thoả mãn ?
1
2
3
4
Đáp án A

X là este tạo từ 1 axit đơn chức và ancol 2 chức. X không tác dụng với Na. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp sản phẩm có tổng khối lượng là 21,2 gam. Có nhiêu este thoả mãn điều kiện đó ?
1
2
3
4
Đáp án B

Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 17,6 gam este. Tính % về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa?
47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75%
47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80%
45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%
52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70%
Đáp án B


Cho 13,8 gam glixerol phản ứng hoàn toàn với axit hữu cơ đơn chức B, chỉ thu được chất hữu cơ E có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng của glixerol ban đầu ; hiệu suất phản ứng là 73,35%. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với E ?
3
4
2
5
Đáp án B
trước hết phải tìm nhanh ra CTPT của E.
Ta có: mE = 1,18.13,8 = 16,284 gam,
Có hiệu suất nên số mol glixerol phản ứng là:
13,8 x 0,7335 : 92 = 0,110025 à ME = 16,284 : Ans = 148
( số mol E luôn bằng số mol glixerol phản ứng ).
Vậy CTPT của E là: C5H8O5
Bài này phải cẩn thận, không thì thiếu TH. ( hay + khó chỗ này ).
► TH1: E là este 2 lần axit HCOOH của glixerol ( còn 1 nhóm -OH ancol).
gọi gốc HCOO- là 1; HO- là 0 và C3H5- là gốc R thì ta có 2 CTCT thỏa mãn là: R-101 và R-110.
► TH2: E là este 1 lần axit C3H6O2 và còn 2 nhóm HO-
tương tự, gọi gốc axit là 1, HO- là 0 và C3H5 là R ta có các CTCT là: R-100 và R-010.
Như vậy, tổng tất cả có 4 CTCT thỏa mãn phù hợp với E. Chọn B.♦♦♦
Đun nóng hỗn hợp axit axetic và etylen glicol (số mol bằng nhau, có H2SO4 đặc xúc tác) thì thu được hỗn hợp X gồm 5 chất (trong đó có 2 chất chứa chức este E1 và E2, ME1 < ME2 ). Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt là 70% và 50% so với ban đầu. Thành phần % về khối lượng của E1 trong hỗn hợp X là
51,656%.
23,934%.
28,519%.
25,574%.
Đáp án D

![]()

Cho hỗn hợp X gồm 2 axit (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp) và ancol etylic phản ứng hết với Na giải phóng ra 4,48 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đậm đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng với nhau vừa đủ và tạo thành 16,2 gam hỗn hợp este (giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%). Công thức của 2 axit lần lượt là
C6H13COOH và C7H15COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
C3H7COOH và C4H9COOH
HCOOH và CH3COOH.
Đáp án D

Hỗn hợp X gồm axit axetic và etanol. Chia X thành ba phần bằng nhau:
♦ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra.
♦ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc.
♦ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là
8,80 gam
5,20 gam
10,56 gam
5,28 gam
Đáp án D
nCH3COOH = 3a mol; nC2H5OH = 3b mol.
- Phần 1: nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol.
nCH3COOH + nC2H5OH = a + b = 0,15 × 2 = 0,3 mol.
- Phần 2: nCO2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol.
nCH3COOH = a = 0,05 × 2 = 0,1 mol. =>b = 0,2 mol.
- Phần 3: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.
mCH3COOC2H5 = 0,1 × 88 × 60/100 = 5,28 gam.
Cho hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức no và 1 ancol đơn chức phân tử có 1 liên kết đôi, có khối lượng m gam. Khi nạp m gam hỗn hợp vào 1 bình kín Y dung tích 6 lít và cho X bay hơi ở 136,5oC. Khi X bay hơi hoàn toàn thì áp suất trong bình là 0,28 atm. Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất phản ứng đạt H%. Tổng khối lượng este thu được theo m và H là:
[(2m + 4,2)H]/100
[(1,5m + 3,15)H]/100
[(m + 2,1)H]/100
[(m + 3)H]/100
Đáp án C

Vậy, hiệu suất tính theo ancol.
Số mol ancol và axit phản ứng là 0,05.0,01H, nên số mol H2O tạo thành cũng là 0,05.0,01H mol
Khối lượng este thu được là
Đun 0,08 mol hỗn hợp H gồm hai axit hữu cơ chức X, Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) với một lượng dư ancol metylic thu được 2,888 gam hỗn hợp este với hiệu suất 50% tính từ X và 40% tính từ Y. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
HCOOH và CH3COOH.
CH3COOH và CH3CH2COOH.
CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH.
CH3CH2COOH và CH3CH2CH2COOH.
Đáp án B
► Cách 1: gọi phân tử khối của X là M thì của Y là M + 14 (M ≥ 46). ta có hệ phương trình:
.

Chặn khoảng giá trị của M: 4(x + y)M + 112(x + y) < 28,88 (do Mx ≥ 46x)→ M < 62,25
5(x + y)M + 66(x + y) > 28,88 (do - My < - 46y) → M > 59.
Như vậy, chỉ duy nhất M = 60 ứng với axit axetic CH3COOH thỏa mãn → còn lại là C2H5COOH.
Do đó đáp án đúng cần chọn là B. ♦
► Cách 2: Cách nhanh nhất và không phải nghĩ nhiều nhất là thay 4 đáp án và thử.
gọi số mol X là x mol và Y là y mol. lập hệ số mol và khối lượng este ta có:
Thay 4 đáp án + bấm máy thấy chỉ TH đáp án B cho nghiệm dương tròn đẹp, x = y = 0,04 mol.
Oxi hóa hoàn toàn anđehit C2H4(CHO)2 trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Đung nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 2 este với tỉ lệ khối lượng là 1,81. Biết chỉ có 72 % lượng ancol chuyển hóa thành este. Vậy số mol của hai este có thể là
0,30 và 0,20.
0,36 và 0,18.
0,24 và 0,48.
0,12 và 0,24.
Đáp án B
nancol phản ứng = 0,72

Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etylen glicol (xúc tác H2SO4). Tính khối lượng sản phẩm thu được ngoài nước biết rằng có 50% axit và 80% mỗi ancol phản ứng.
170,4 g
176,5 g
156,7 g
312 g
Đáp án A
Ta có cho axit axetic tác dụng với glixerol và etilenglicol tạo sản phẩm.
2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → CH3COOCH2CH2OOCCH3 + 2H2O
3CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → HO-CH2CH2OOCCH3 + H2O → C3H5(OOCCH3)3 + 3H2O
2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → C3H5(OH)(OOCCH3)2+ 2H2O
CH3COOH + C3H5(OH)3 → C3H5(OH)2(OOCCH3) + H2O
Nhận thấy nH2O = nCH3COOH phản ứng = 0,5. 4= 2 mol
Bảo toàn khối lượng → msản phẩm = 2. 60 + 0,5. 0,8. 92 + 0,8.1. 62 - 2. 18 = 170,4 gam
Thực hiện phản ứng este hoá giữa etilen glicol với một axit cacboxylic X thu được este có công thức phân tử là C8H10O4 . Nếu cho 0,05 mol axit X phản ứng với 250 ml dung dịch KOH 0,16M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có giá trị m gam, m nhận giá trị nào sau đây:
3,76 gam.
3,80 gam.
4,40 gam.
5,12 gam.
Đáp án C
Xét este:
Như vậy, axit là đơn chức và có 1 liên kết trong mạch C.
Công thức X là: C2H3COOH
nKOH=0,04
Như vậy, dung dịch sau phản ứng với KOH chứa 0,04 mol muối và 0,01 mol axit dư.
Khi cô cạn: m = 0,04.110 = 4,4








