30 bài tập Liên kết hóa học có đáp án
30 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
HCl.
SO2.
HBr.
N2.
Chọn D
0 và 4.
2 và 2.
3 và 1.
4 và 0.
Chọn B
Cho bảng số liệu sau:
Chất | Nước ( | Hydrogen sulfide ( |
Nhiệt độ sôi | 100,0 | - 60,7 |
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết O – H trong phân tử
kém phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử ![]()
Số liên kết trong phân tử
bằng số liên kết trong phân tử ![]()
Trong phân tử
và phân tử
chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên
có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Chọn A
H2O.
NH3.
HF.
CH4.
Chọn D
Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:

Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo liên kết trong các phân tử H2S và F2 theo kiểu xen phủ tương ứng là
(a) và (c).
(b) và (c).
(b) và (d).
(c) và (d).
Chọn B
Vì chúng có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà.
Vì chúng có phân lớp electron bên trong đã được được điền đầy đủ.
Vì bán kính nguyên tử của chúng rất nhỏ.
Vì mỗi nguyên tử đã có đủ 8 electron.
Chọn A
Nhường 5 electron.
Nhận 3 electron.
Nhường 3 electron.
Nhận 5 electron.
Chọn B
Phân tử nào sau đây chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet?
Biết: H (Z = 1), B (Z = 5), C (Z = 6), N (Z = 7), O (Z = 8).
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn A
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
liên kết hydrogen.
tương tác van der Waals
Chọn A
2.
3.
4.
5.
Chọn A
1, 2, 3.
2, 4, 6.
1, 3, 5.
2, 3, 4.
Chọn B
K và Cl.
C và O.
Al và Mg.
K và Na.
Chọn B
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Chọn D
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen.
Sulfur và oxygen.
Sodium và oxygen.
Chọn D
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Chọn A
Cho bảng số lượng electron, neutron và proton của các phần tử (nguyên tử hoặc ion) sau:
Phần tử | Số electron | Số neutron | Số proton |
(a) | 8 | 8 | 8 |
(b) | 10 | 12 | 11 |
(c) | 19 | 20 | 19 |
(d) | 18 | 18 | 17 |
Những phần tử thuộc loại ion là
(a) và (d).
(a) và (b).
(c) và (d).
(b) và (d).
Chọn D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau.
Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:
Liên kết | F – F | Cl – Cl | Br – Br | I – I |
Năng lượng liên kết ( | 159 | 243 | 193 | 151 |
Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.
a. Liên kết giữa các nguyên tử trong
là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
b. Tương tác giữa các phân tử
là tương tác van der Waals.
c. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ![]()
d. Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
a | Đ |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
Chỉ ra các nhận định Đúng/Sai trong các nhận định sau?
a. Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết s vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết p tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.
b. Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.
c. Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.
d. Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
Cho các hợp chất sau: ![]()
a. Có 3 hợp chất ion.
b.
là các hợp chất cộng hóa trị.
c. Chỉ có NaCl là hợp chất ion.
d. Có 2 hợp chất ion là: CaO và NaCl.
a | S |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 °C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.

a. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
b. Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion
từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
c. Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion
có 6 ion
gần nhất.
d. Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu.
a | Đ |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
Độ âm điện của N và H tương ứng là 3,04 và 2,2.
a. Liên kết H−N là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
b. Hợp chất
có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
c. Cặp electron dùng chung trong liên kết H−N lệch về phía nguyên tử N.
d.
là hợp chất ion.
a | S |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Liên kết được tạo nên từ sự xen phủ trục của hai AO gọi là liên kết sigma. Liên kết được tạo nên từ sự xen phủ bên của hai AO gọi là liên kết pi.
a. Các AO s chỉ có khả năng xen phủ tạo liên kết s.
b. Các AO p không có khả năng xen phủ tạo liên kết s.
c. Liên kết s bền vững hơn liên kết p.
d. Liên kết s có thể tạo thành từ sự xen phủ trục của hai AO khác loại.
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | Đ |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Công thức Lewis của
là:
![]()
⇒ Tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp ![]()
![]()
Trong số các phân tử
và
các phân tử
và
không hình thành moment lưỡng cực, còn phân tử
có dạng tứ diện đều và phân tử
có dạng đường thẳng nên phân tử
và
có tổng các moment lưỡng cực bằng 0.
Vậy các phân tử
đều là các phân tử không cực.
Phân tử
có dạng góc nên là phân tử có cực.
X, Y, Z là các hợp chất ion thuộc trong số các chất sau: NaF, MgO và
Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất X, Y, Z được thể hiện qua biểu đồ:

Hợp chất X là?
Hợp chất ion có liên kết bền hơn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
- Do điện tích anion hình thành hợp chất MgO cao hơn so với điện tích anion hình thành hợp chất
trong khi bán kính anion
và
là khác biệt không đáng kể (O và F cùng thuộc chu kì 2) nên
phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn MgO.
- Do điện tích cation hình thành hợp chất
cao hơn điện tích cation hình thành hợp chất NaF, trong khi bán kính cation
lại nhỏ hơn bán kính cation Na+ nên NaF phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn ![]()
Vậy X là NaF; Y là MgF2 và Z là MgO.
Công thức Lewis của HNO3 là:

Vậy N có hóa trị IV.







