290 Bài tập Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)
Đề thi

290 Bài tập Este, Lipit cơ bản, nâng cao có lời giải (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 1 este no, đơn chức Y và 1 ancol đơn chức Z tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,35 mol ancol Z. Cho Z tách nước ở điều kiện thích hợp, thu được chất hữu cơ T có tỉ khối hơi so với Z là 1,7. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X cần dùng 44,24 lít O2 (đktc). Công thức phân tử của axit tạo Y là

C2H4O2.

C4H8O2.

C3H6O2.

C5H10O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử Z có công thức ROH, khi tách nước tạo ra T ROR (vì MT>MZ)

=> (2R+16)/(R+17)=1,7 => R=43 (C3H7)

neste = nNaOH = 0,2 mol

nancol(X) = nZ – neste = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol

Giả sử X có : CnH2nO2 (0,2 mol) và C3H8O (0,15 mol)

CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 → nCO2 + nH2O

0,2                       0,2(1,5n-1)

C3H8O + 4,5O2 → 3CO2 + 4H2O

0,15            0,675

nO2 = 0,2(1,5n-1)+0,675 = 1,975 => n = 5

Vậy este là C5H10O2 tạo bởi axit C2H4O2 và ancol C3H8O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây không thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH3

CH3COOCH=CH2

HCOOCH3

HCOOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với 

85,0

85,5

84,0

83,0

Xem đáp án

Đáp án D

BTKL

=> m = 8,8 gam

E là este no, đơn chức, mạch hở nên X là ancol no, đơn chức, mạch hở ROH

X gồm: H2O (1,04 mol) và ROH trong đó 

= 6 gam

=>

 

Y gồm: HCOOM (0,1 mol) và MOH dư (a mol)

Đốt Y: 

BTNT M: nMOH ban dầu = 2nM2CO3

%mHCOOK

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol CH3COOC2H5, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

3,36

8,96.

13,44.

4,48.

Xem đáp án

Đáp án C

C4H8O2 → 4CO2

0,15→        0,6  (mol)

=> VCO2 = 0,6. 22,4 = 13,44 (lít)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ứng dụng: dùng làm dung môi (1); dùng để tráng gương (2); dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4). Những ứng dụng của este là

(1), (2), (4)

(1), (3), (4).

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

Các ứng dụng của este là:

(1) dùng làm dung môi (do este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả các hợp chất cao phân tử)

(3) dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm

(4) Dùng trong công nghiệp thực phẩm ( vì 1 số este có mùi  thơm của hoa quả)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm bốn chất mạch hở X, Y, Z, T (trong đó: X, Y ( MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T). Đốt cháy 37,56 gam E cần dùng 24,864 lít O2 (đktc), thu được 21,6 gam nước.  Mặt khác, để phản ứng vừa đủ với 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:

55%.

40%.

50%.

45%

Xem đáp án

Đáp án A

12,52 g E cần nNaOH = 0,19 (mol)

Đốt 37,56 g E cần nO2= 1,11 (mol) → nH2O = 1,2 (mol)

=> Đốt 12,52 g E cần 0,37 mol O2 → 0,4 mol H2O

Quy đổi hỗn hợp E thành:

CnH2nO2 : 0,19 mol

CmH2m+2O2 : a mol

H2O: - b mol

mE = 0,19 ( 14n + 32) + a( 14m + 34) – 18 = 12,52

nO2 = 0,19 ( 1,5n – 1) + a ( 1,5n – 0,5) = 0,37

nH2O = 0,19n + a( m + 1) –b = 0,4

=> a = 0,05; b = 0,04 và 0,19n + am = 0,39

=> 0,19n + 0,05m = 0,39

=> 19n + 5m = 39

T không tác dụng với Cu(OH)2 nên m ≥ 3. Vì n ≥ 1 nên m = 3 và n = 24/19 là nghiệm duy nhất.

=> HCOOH ( 0,14) và CH3COOH (0,05)

b = 0,04 => HCOO-C3H6-OOC-CH3: 0,02 mol

=> nHCOOH = 0,14 – 0,02 = 0,12 (mol)

=> %nHCOOH = 60%. (gần nhất với 55%)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

4,10.

4,28.

2,90.

1,64.

Xem đáp án

Đáp án D

nCH3COOC2H5 = 4,4 : 88 = 0,05 (mol) ; nNaOH = 0,02 (mol)

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

0,02←                   0,02    →0,02

mRẮN = mCH3COONa = 0,02. 82 = 1,64 (g)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là

4,5

3,6.

6,3.

5,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Đốt cháy metyl axetat và etyl axetat đều thu được nCO2 = nH2O

=> nH2O = nCO2 = nCaCO3 = 25: 100 = 0,25 (mol)

=> mH2O = 0,25. 18 = 4,5 (g)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

C2H3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án A

X là: CH3COOC2H5

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp 3 muối. Khối lượng của axit cacboxylic trong T là

3,84 gam.

3,14 gam

3,90 gam.

2,72 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

TN1:

nO2 = 0,36 mol

nCO2 = 0,32 mol => nC = 0,32 mol

nH2O = 0,16 mol => nH = 0,32 mol

BTNT O: nO = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,32.2 + 0,32 – 0,36.2 = 0,08 mol

=> C:H:O = 0,32:0,32:0,08 = 8:8:2 => C8H8O2

TN2: nNaOH = 0,07 mol

neste = 0,5nO = 0,04 mol

nNaOH/neste = 0,07/0,04 = 1,75 => 1 este của phenol

 

TH1:

TH2:

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam este X đơn chức thu được 5,28 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C4H8O2 B. C8H8O2 C. C6H10O2 D. C6H8O2

C8H8O2

C6H10O2

C6H8O2

Xem đáp án

Đáp án B

nC = nCO2 = 0,12 mol

nH = 2nH2O = 0,12 mol

mO = mX – mC – mH = 2,04 – 12.0,12 – 1.0,12 = 0,48 gam => nO = 0,03 mol

=> C:H:O = 0,12:0,12:0,03 = C4H4O. Do este đơn chức nên chứa 2O => CTPT: C8H8O2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m=78x-103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 0,15 mol. Giá trị của a là

0,20

0,15

0,08

0,05

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CTTQ của X là  viết PTHH đốt cháy X:

Do 

=> k = 6

=> Ở gốc hiđrocacbon có 3 liên kết pi

=> nX = nBr2/3 = 0,05 mol    

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este E được tạo thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (X) và ancol không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi C=C (Y). Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi chất E, X, Y lần lượt thu được b mol CO2, c mol CO2 và 0,5b mol H2O. Quan hệ giữa b và c là

b=c

c=2b

b=2c

b=3c

Xem đáp án

Đáp án C

X: CnH2nO2

Y: CmH2mO

E: Cn+mH2(n+m)-2O2

*Đốt X:           CnH2nO2 →     nCO2

                        a                      na = c (1)

*Đốt Y:           CmH2mO →     mH2O

                        a                      ma = 0,5b (2)

*Đốt E:            Cn+mH2(n+m)-2O2            →        (n+m) CO2

                        a                                              na+ma = b (3)

(1)   (2) (3) => c+0,5b=b => b=2c 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây là axit béo :

Axit adipic

Axit Stearic

Axit glutamic

Axit axetic

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là :

C4H8O2

C4H10O2

C2H4O2

C3H6O2

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOH + CH3OH → CH3COOCH3 (C3H6O2)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường :

Tristearin

Tripanmitin

Triolein

Saccarozo

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất béo không no ở điều kiện thường là chất lỏng

Các chất béo no ở điều kiện thường là chất rắn

Saccarozo ở điều kiện thường là chất rắn

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai :

Công thức phân tử chất X là C52H95O6

Phân tử X có 5 liên kết pi

Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2

1 mol X phản ứng được tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch

Xem đáp án

Đáp án A

Theo đề => X là  Pan-Ole-Ole => CTPT : C55H102O6

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hết 12,78g hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 1 amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần dùng 0,545 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,01 mol N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn khan và 1 ancol duy nhất. Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng . Giá trị của m là :

15,940

17,380

19,396

17,156

Xem đáp án

Đáp án C

Xét hỗn hợp ban đầu :

Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2

nCO2 : nH2O = 48 : 49

=> nCO2 = nH2O = 0,45 mol

namino axit = 2nN2 = 0,02 mol

Mặt khác : mX = mC + mH + mO

=> nCOO = ½ nO(X) = 0,16 mol = neste

Số C trung bình trong X = 2,67. Mà Camino axit > 2 => Trong X có chứa HCOOCH3 và CH3COOCH3

Khi cho X + KOH dư thì : nCH3OH = neste = 0,36 mol

=> mrắn = mH + 1,2.56.nKOH – 32nCH3OH – 18nH2O = 19,396g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?

CH3COOCH2CH3.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Thu được nCO2 > nH2O => este phải có từ 2 liên kết pi trở lên

=> CH2=CHCOOCH3 trong phân tử có 2 liên kết pi => đốt cháy cho nCO2 > nH2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là

43,2 gam.

81,0 gam.

64,8 gam.

108,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

0,5 mol X 

= 1,2 mol

= 1 mol 

=> mAg = 108 gam

 

 

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 16,4 gam hai este đơn chức X, Y ( MX < MY) cần 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

67,68%

54,88%.

60,00%.

51,06%.

Xem đáp án

Đáp án B

X, Y + NaOH → 1 muối + 2 ancol ancol đồng đẳng liên tiếp

=> 2 este ban đầu được tạo từ cùng 1 gốc axit và 2 ancol đồng đẳng liên tiếp

Gọi CT của 2 este là RCOOR’

neste = nNaOH = 0,25 (mol) 

 => 2 este phải là HCOOCH3 và HCOOC2H5

Gọi HCOOCH3 : x (mol) ; HCOOC2H5 : y (mol) 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit, thu được sản phẩm là

C15H31COONa và etanol.

C17H35COONa và glixerol.

C17H35COONa và glixerol.

C15H31COONa và glixerol.

Xem đáp án

Đáp án C

Tristearin có CTCT là: (C17H35COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (glixerol)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là

24,6

20,5

16,4

32,8

Xem đáp án

Đáp án A

Do thủy phân X thu được muối natri axetat nên 2 este là este của axit axetic.

nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol

=> n ancol = nH2O – nCO2 = 0,2 mol

Số C trong mỗi ancol: 0,4/0,2 = 2

Vậy 2 ancol là: CH3CH2OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol)

x + y = 0,2

46x + 62y = 10,8

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho este đa chức X ( có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

C6H10O4 có độ bất bão hòa k = (6.2 + 2-10)/2= 2 => este 2 chức, no

Các công thức cấu tạo thỏa mãn là:

CH3COOCH2-CH2-OOCCH3

CH3OOC-CH2-CH2COOCH3

CH3OOC-CH(CH3)-COOCH3

C2H5OOC-COOC2H5

=> Có 4 chất tất cả

=> x = y = 0,1

Este là: CH3COOC2H5 (0,1 mol) và (CH3COO)2C2H4 (0,1 mol)

=> nCH3COONa = 0,3 mol

m = 0,3.82 = 24,6 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

HCOOCH2CH3

CH3COOCH2CH3

CH2=CHCOOCH3

CH2COOCH3

Xem đáp án

Đáp án A

Este tạo bởi axit fomic sẽ có phản ứng tráng bạc

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt nguyên chất bị ăn mòn điện hóa khi nhúng vào dung dịch chất nào dưới đây?

HCl

FeCl2

AlCl3

CuCl2

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam este 2 chức, mạch hở X ( được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Gía trị của m là

10,7.

6,7.

7,2.

11,2.

Xem đáp án

Đáp án A

nO2 = 0,3 (mol); nNaOH = 0,2 (mol)

Gọi công thức của este là: CxHyO4

CxHyO4 + ( x + 0,25y – 2) O2 → xCO2 + 0,5y H2O

a  →         a(x + 0,25y – 2)      → ax      →0,5ay   (mol)

Ta có: ax  +  0,5ay   = 0,5 (1)

a(x + 0,25y – 2)     = 0,3  (2)

Lấy (1)/ (2)=> 8x – y = 40

Do y chẵn và y ≤ 2x – 2 nên x = 6 và y = 8 là nghiệm duy nhất

X là C6H8O4, X được tạo từ axit no và hai ancol nên công thức cấu tạo của X là:

CH3OOC-COOCH2-CH=CH2: 0,05 (mol) ( Suy ra số mol từ (1))

X + NaOH → Chất rắn gồm: (COONa)2: 0,05 mol và NaOH dư: 0,1 mol

=> mrắn = 0,05. 134 + 40.0,1 = 10,7 (g)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch  Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là

3,6.

5,4.

6,3.

4,5.

Xem đáp án

Đáp án A

Đốt cháy hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat đều cho nH2O = nCO2

=> nH2O = nCO2 = nCaCO3 = 20/ 100 = 0,2 (mol)

=> mH2O = 0,2.18 = 3,6 (g)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Este vinyl fomat có công thức cấu tạo là:

HCOOCH3

CH3COOCH=CH2

HCOOCH=CH2.

HCOOOCH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: metyl axetat (1), vinyl axetat (2), tristearin (3), benzyl axetat (4), etyl acrylat (5), iso–amyl axetat (6). Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

(1) CH3COOCH3 => CH3OH

(2) CH3COOCH=CH2 => CH3CHO

(3) (C17H35COO)3C3H5 => C3H5(OH)3

(4) CH3COOCH2C6H5 => C6H5CH2OH

(5) CH2=CH-COOC2H5 => C2H5OH

(6) CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)-CH3 => CH3-CH2(CH3)-CH2-CH3-OH

Gồm có (1) (3) (4) (5) (6)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là:

8,10.

4,05

18,00.

2,02

Xem đáp án

Đáp án B

neste = 33,3 : 74 = 0,45 mol

=> nancol = neste = 0,45 mol

Khi ete hóa thì ta luôn có: nH2O = nancol/2 = 0,225 mol

=> mH2O = 4,05 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam một este X trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 5,17 gam muối. Mặt khác 18,92 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 40%. Biết rằng trong phân tử X có chứa 2 liên kết π. Tên gọi của X là:

metyl acrylat.

metyl metacrylat.

vinyl propionat.

vinyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

*TN2: mBr2 = 88.(40/100) = 35,2 gam => nBr2 = 0,22 mol

Do X có 2 liên kết π nên X có chứa 1 liên kết đôi

=> nX = nBr2 = 0,22 mol => MX = 18,92/0,22 = 86 (C4H6O2)

*TN1: nX = 4,73:86 = 0,055 mol

=> M muối = 5,17:0,055 = 94 (CH2=CH-COONa )

Vậy X là CH2=CH-COOCH3 (metyl acrylat)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là

3

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = nCaCO3 = 0,05 mol

m dunng dịch giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O => 2,08 = 5 – 0,05.44 – mH2O

=> mH2O = 0,72 gam => nH2O = 0,04 mol

CnH2n-2O4 → nCO2 + (n-1)H2O

neste = nCO2 – nH2O = 0,01 mol

Số C = 0,05:0,01 = 5 => C5H8O4

Các đồng phân của X là:

 

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là

12,3 gam.

4,1 gam.

8,2 gam.

16,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

nCH3COONa = nCH3COOC2H5 = 8,8/88 = 0,1 mol => mCH3COONa = 0,1.82 = 8,2 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo được dùng để sản xuất

xà phòng và glixerol.

glucozo và ancol etylic.

xà phòng và ancol etylic.

glucozo và glixerol.

Xem đáp án

Đáp án A 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

CH3OH và C6H5ONa.

CH3COOH và C6H5OH.

CH3COONa và C6H5ONa.

CH3COOH và C6H5ONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương trình phản ứng:

CH3COOC6H5  + 2NaOH t° CH3COONa  + C6H5ONa + H2O

Lưu ý: Este của phenol thủy phân tạo ra hai muối và nước:

RCOOC6H5 + 2NaOH  t°  RCOONa + C6H5ONa + H2O

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở Y và Z ( Z có nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2. Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở Q. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O¬2. Công thức của Z là

C5H6O2.

C5H8O2.

C4H6O2

C4H8O2

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi CTPT của 2 este là RCOOR’: 0,3 (mol) ( vì este đơn chức nên = nKOH)

Lượng O2 dùng để đốt X = lượng O2 để đốt T + ancol

=> nO2 (đốt ancol) = 1,53 – 1,08 = 0,45 (mol)

Gọi CTPT của ancol no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+2O

CnH2n+2O + 1,5nO2 → nCO2 + (n +1)H2O

1 (mol) → 1,5n (mol)

0,3 (mol) → 0,45 (mol)

=> 0,3.1,5n = 0,45 => n = 1

Vậy CT của ancol là CH3OH: 0,3 (mol)

BTKL ta có: mX + mKOH = mmuối + mancol

=> mX = 35,16 + 0,3.32 – 0,3.56 = 27,96 (g)

 

Gọi a và b là số mol CO2 và H2O khi đốt cháy X

=> 1 este phải có 3 liên kết pi trong phân tử

 

=> Z có CTPT là C5H6O2

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol tristearin ( (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

13,8.

6,90.

41,40.

21,60.

Xem đáp án

Đáp án A

nC3H5(OH)3 = n(C17H35COO)3C3H5 = 0,15 (mol)

=> mC3H5(OH)3 = 0,15.92 = 13,8 (g)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este X có công thức phân tử là C3H6O2 và không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của este X là

CH3COOC2H5 B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3 D. C2H5COOH.

HCOOC2H5.

CH3COOCH3

C2H5COOH

Xem đáp án

Đáp án C

Este không tham gia phản ứng tráng bạc => không phải là este tạo bởi axit fomic (HCOOH)

Vậy CTCT của este X có CTPT C3H6O2 là CH3COOCH3

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X đơn chức, không no ( phân tử có một liên kết đôi C=C), mạch hở cần vừa đủ 0,405 mol O2, thu được 15,84 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được x gam muối khan và 3,96 gam một chất hữu cơ. Giá trị của x là

7,38.

8,82.

7,56

7,74.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi CTPT của este X: CnH2n-2O2: a (mol) ( có độ bất bão hòa k = 2)

Gọi số mol H2O là b (mol) ; nCO2 = 15,84/44 = 0,36 (mol)

1482-1574238977.PNG

Vậy CTPT của X là C4H6O2: 0,09 (mol)

X + KOH dư→ muối + 3,96 g hữu cơ

Vậy CTCT của este X là: CH3COOCH=CH2

=> mmuối = mCH3COOK = 0,09.98 = 8,82 (g)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được 4,6 gam glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri stearat và natri panmitat có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Giá trị của m là

44,3.

45,7.

41,7.

43,1.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì muối C17H35COONa : C15H31COONa  = 1: 2

=> CTCT của triglixerit X là:

 

=> m = 0,05. 834 = 41,7 (g)

 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Chất béo là trieste của glixerol với axit hữu cơ.

Metyl axetat có phản ứng tráng bạc

Trong phân tử vinylaxetat có hai liên kết π.

Tristearin có tác dụng với nước brom.

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai vì chất béo là là trieste của glixerol với các axit béo

B. Sai

C. đúng

D. sai

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây thu được ancol metylic?

CH3COOC2H5

HCOOCH=CH2

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án B 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

12,5.

14,5.

17,0.

10,0.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 = n↓ = nBaCO3 = 0,47 mol => nC = 0,47 mol

m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O => 65,07 = 92,59 – 0,47.44 – mH2O

=> mH2O = 6,84 gam => nH2O = 0,38 mol => nH = 0,76 mol

CTPT các chất lần lượt là: C3H4O2, C2H4O2, C6H10O5

=> nO = nH/2 = 0,38 mol

m = mC + mH + mO = 0,47.12 + 0,76 + 0,38.16 = 12,48 gam