
40 câu hỏi
14,865 gam
14,775 gam
14,665 gam
14,885 gam
Đáp án D
- Áp dụng qui tắc đường chéo => nNO = 0,1 mol và nN2O = 0,1mol
=> nNO3- trong muối = 3nNO + 8nN2O + 9nNH4+ = 1,1 + 9x
Ta có: m muối = mKL + 18nNH4+ + 62nNO3-
=> 122,3 = 25,3 + 18x + 62 (1,1 + 9x) => x = 0,05mol
=> nHNO3 = 10nNH4+ + 4nNO + 10nN2O = 1,9mol
Li.
Na.
K.
Ba.
Đáp án B

![]()
=> R = 23n
![]()
100ml.
200ml.
300ml.
600ml.
Đáp án B
nOH- = 2nH2 = 0,06 mol
Số mol H+ cần để trung hòa 1/3 dung dịch A là: nH+ = 0,06/3 = 0,02 mol
=> V = 0,02/0,1 = 0,2 (lít) = 200 ml
6,72 .
5,6.
11,2.
4,48.
Đáp án B
Đặt nH2 = x => nH2SO4 = x
BTKL: mKL + mH2SO4 = m muối + mH2
8,975 + 98x = 32,975 + 2x => x = 0,25 mol
=> V = 5,6 lít
Na2SO4, HNO3.
HNO3, KNO3.
HCl, NaOH.
NaCl, NaOH.
Đáp án C
6HNO3 + Al2O3 2Al(NO3)3 + 3H2O
6HCl + Al3O2 2AlCl3 + 3H2O
2NaOH + Al3O2 2NaAlO2 + H2O
A sai vì Na2SO4 không tác dụng với Al2O3
B sai vì KNO3 không tác dụng với Al2O3
D sai vì NaCl không tác dụng với Al2O3
Na
Fe
Mg
Al
Đáp án A
A đúng vì Na là kim loại kiềm nên tan hết trong nước.
Na + H2O NaOH + H2↑
B, C sai vì Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao.
D sai Al không phản ứng với H2O (SGK12-NC trang 173).
Mg.
Al.
Zn.
Fe.
Đáp án B
2R + 2nHCl → 2RCln + nH2↑




Vậy R là nhôm (Al)
31,22.
34,10.
33,70.
34.32.
Đáp án B
![]()

2NO−3 + 10H+ + 8e N2O↑ + 5H2O
![]()
Ta thấy:
+ = 0,045.2 + 0,36 = 0,45 mol < =>Có muối NH4NO3.

=
![]()
= 0,4 mol
![]()
![]()
0,8.
1,0.
1,6.
1,8.
Đáp án C
Cách 1:
Tại A: CO2 + 2OH− CO2−3 + H2O
Ba2+ + CO2−3 BaCO3↓
Quá trình A → B: CO2 + 2OH−CO2−3 + H2O
CO2 + H2O + CO2−3 2HCO−3
Khối lượng kết tủa không đổi
![]()
Tại C:

![]()
a + b = 0,8 + 0,8 = 1,6
Cách 2: Phân tích đồ thị

4,35
4,85
6,95
3,70
Đáp án B.
Chất rắn không tan là Al dư

Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Cho Ba dư vào dung dịch NH4HCO3
Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2
Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.
Đáp án D
A sai vì: AlCl3 dư + 3NaOH → Al(OH)3↓ trắng + 3NaCl
B sai vì:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + NH4HCO3 → NH3↑ + BaCO3↓ + 2H2O
C sai vì: 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
D đúng vì:
HCl + NaAlO2 + H20 → NaCl + Al(OH)3↓trắng
3HCldư + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
0,1 và 0,15.
0,3 và 0,25.
0,8 và 0,25.
0,3 và 0,15.
Đáp án B
Cách 1:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,3 → 0,3
a = 0,3 mol
2NaOH + ZnCl2 → Zn(OH)2↓ + 2NaCl
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2[Zn(OH)4]
![]()

![]()
Cách 2: Phân tích đồ thị


= 0,25 mol
20.
36.
12.
25.
Đáp án A
Sơ đồ:
m gam



![]()
Bảo toàn nhóm


![]()

Bảo toàn khối lượng:
![]()
= 200 + 16 - 196 = 20 gam
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Không xác định được.
Đáp án A
Ta có sơ đồ phản ứng:


Phần 1:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

![]()
Phần 2:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (1)
0,05 → 0,075
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2)
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có phương trình phản ứng:
![]()
Khối lượng các chất trong 1 phần hỗn hợp B là 19,82/2 = 9,91 g
![]()
![]()

Ta có:

=> Oxit sắt cần tìm là Fe2O3
2,26.
2,66.
5,32.
7,00.
Đáp án C
Gọi số mol của Na2O và Al2O3 trong từng phần là x và y
Phần 1:
Ta có các phương trình phản ứng:
Na2O + H2O → 2NaOH
x → 2x
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
2x → x
Chất rắn không tan là Al2O3

=> y = x + 0,01 (1)
Phần 2:
nHCl = 0,14.1 = 0,14 mol
Ta có phương trình phản ứng:
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
nHCl = 2x + 6y = 0,14 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02
![]()
= 2.(0,01.62 + 0,02.102) = 5,32
1,28 gam.
5,12 gam.
2,11 gam.
3,10gam.
Đáp án A
Ta có:

![]()
Ta có quá trình xảy ra tại các điện cực:
Catot Anot
0,08 → 0,16 0,01 → 0,04
Nhận thấy:
chưa điện phân hết
Bảo toàn electron ta có:
3,170 g.
2,005 g.
4,020 g.
3,070 g.
Đáp án D
Ta có sơ đồ phản ứng


Ta có phản ứng:

![]()
![]()
Bảo toàn khối lượng:
Vì dung dịch thu được là muối clorua của kim loại kiềm và kim loại hóa trị II
0,75 và 50%.
0,5 và 66,67%.
0,5 và 84%.
0,75 và 90%.
Đáp án C
CO2 + dung dịch NaOH
NaOH + CO2 → NaHCO3 (1)
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (2)
BaCl2
+ Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

![]()
![]()
Dung dịch Z + dung dịch KOH
2NaHCO3 + 2KOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O
![]()
![]()
![]()

![]()
Từ phương trình (*) = 0,03.84 = 2,52 g
→ Hiệu suất phản ứng là:
0,36.
0,65.
0,86.
0,70.
Đáp án C
Giả sử sản phẩm khử chỉ có N2
![]()
![]()
= 10.0,03 = 0,3 mol
![]()
= 7,5 + 0,3.62 = 26,1 g < 54,9 g => có muối NH4NO3
![]()
=
![]()
![]()
![]()
= 54,9
![]()
Từ (1) và (2)
![]()
Từ (1) và (2)
![]()
![]()

14,58 gam.
15,35 gam.
15,78 gam.
14,15 gam.
Đáp án B
![]()

![]()




Giả sử hỗn hợp Z gồm Al(NO3)3 và Fe(NO3)3
![]()
= 0,06.3 + 0,01.3.3 + 0,021 = 0,291 mol
Vì = 0,314 mol => Có muối NH4NO3
Bảo toàn nguyên tố N ta có:

Bảo toàn khối lượng:
= 0,06.213 + 0.03.242 + 0.0115.80 - 0,03.102 - 0,015.160 = 15,5 g
V = 22,4.(a-b)
V = 22,4.(a+b)
V = 11,2.(a-b)
V = 11,2.(a+b)
Đáp án A.
Vì thu được V lít khí nên HCl (1) dư
HCL + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl (1)
a > b → b
Vì cho Ca(OH)2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa nên NaHCO3 (2) dư
2Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → 2CaCO3 ↓ + 2NaOH + 2H2O
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2↑ (2)
a – b < b → a – b
= (a-b).22,4
0,02 lít.
0,01 lít.
0,05 lít.
0,04 lít.
Đáp án A.
Xác định

![]()

![]()

![]()
![]()
1,0.
0,6.
2,0.
0,5.
Đáp án A.

=> xảy ra 2 phản ứng sau:


75,68%.
24,32%.
51,35%.
48,65%.
Đáp án B.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
![]()
= 30,1 - 11,1 = 19 gam
Đặt










![]()
126,40.
121,45.
116,50.
99,32.
Đáp án D.
![]()
![]()
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,1 → 0,1 → 0,1
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O
0,3 → 0,3 → 0,4
ZnSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Zn(OH)2
0,1 0,25 → 0,1 → 0,1
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → BaZnO2 + 2H2O
0,1 0,15
Kết tủa thu được gồm 0,4 mol BaSO4: m = 0,4.233 = 93,2 gam
6,48.
6,96.
6,29.
5,04.
Đáp án B.
![]()
Giả sử Z + H2SO4 → dung dịch muối tạo thành chỉ có Fe2(SO4)3:


![]()
![]()

→ muối thu được gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Ta có sơ đồ phản ứng:






![]()
X tác dụng được với dung dịch NaOH tạo khí H2 →Al dư.
![]()

![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
18,2.
15,6.
54,6.
7,8.
Đáp án B.
![]()

![]()
Xét thấy
![]()
0
5,04.
3,36.
2,24.
Đáp án C.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
![]()
![]()

Áp dụng định luật bảo toàn electron

![]()
10,08.
3,92.
5,04.
6,72.
Đáp án C.
![]()
Gọi số mol của K và Ba lần lượt là x và y mol → 39x + 137y = 23,45

PTTH

TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (*)

=> loại
TH2: Xảy ra cả phản ứng (**)


![]()
47,5
40,4.
53,9.
68,8.
Đáp án D.


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
0,52.
0,56.
0,50.
0,58.
Đáp án B.
Cách 1:
Tại A:

![]()
Quá trình

Tại C:

![]()
Cách 2: Phân tích đồ thị:

x = 0,2 + 0,3 + (0,2 - 0,14) = 0,56
BaCO3, Na2CO3.
BaO, Na2O.
BaO, Na2CO3.
BaCO3, Na2O
Đáp án C
Ba(HCO3)2 BaO + 2CO2 + H2O
Na2CO3 Na2CO3
có nhiệt độ nóng chảy thấp.
có số oxi hóa là +1 trong các hợp chất.
có độ cứng cao.
có tính khử mạnh.
Đáp án C
Kim loại kiềm có độ cứng thấp
NaOH.
NaAlO2
AlCl3.
Na2AlO2.
Đáp án B
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
x x
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
x x
Phản ứng vừa đủ → chất tan là NaAlO2
500.
700.
600.
300.
Đáp án B
Trong
![]()
![]()
![]()
=> Chất rắn gồm Ba(OH)2 và BA(NO3)2
![]()
![]()
Bảo toàn nguyên tố Ba:

10,20.
6,45.
7,80.
14,55.
Đáp án C
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
![]()
![]()
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2![]()
![]()
![]()
điện phân nóng chảy AlCl3.
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
dùng Mg khử Al3+ trong dung dịch.
điện phân nóng chảy Al2O3.
Đáp án D
Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3
![]()
2.
4.
1.
3.
Đáp án D
(1) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 134)
(2) sai vì kim loại cứng nhất là crom
(3) đúng vì Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(4) sai vì khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự khử ion Na+.
(5) đúng vì
CO2 + 2Mg → 2MgO + 2C
3CO2 + 4Al → 2Al2O3 + 3C
→ Có 3 phát biểu đúng
4 : 9.
9 : 4.
7 : 4.
4 : 7.
Đáp án C
Giai đoạn 1: H+ + OH− → H2O
Ta có:
![]()
![]()
Giai đoạn 2:
H+ + AlO−2 + H2O → Al(OH)3
2a ← 2a → 2a
3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O
3(1,2 ─ 2a) ← 1,2 ─ 2a
Ta có:
![]()
=> a = 0,7
Vậy a:b = 0,7:0,4 = 7:4
Na > Mg > Al.
Al > Mg > Na.
Mg > Al > Na.
Mg > Na > Al.
Đáp án là A.
Các kim loại Na; Mg; Al cùng thuộc chu kì 3, mà trong cùng chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính khử giảm dần nên tính khử giảm theo thứ tự Na > Mg > Al.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















