Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ nhận biết - P3)
25 câu hỏi
Khi đốt NaCl trên ngọn lửa đèn cồn thu được ngọn lửa màu gì?
Da cam.
Vàng tươi.
Đỏ thẫm.
Tím hồng.
Giải thích: Đáp án B
Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào?
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Giải thích:
Quặng Boxit có công thức là Al2O3 => dùng để điều chế Al
Đáp án A
Thạch cao sống được dùng để sản xuất xi măng. Công thức hóa học của thạch cao sống là?
CaSO4.0,5H2O.
CaSO4.
CaSO4.H2O.
CaSO4.2H2O.
Giải thích:
Ghi nhớ: thạch cao nung có công thức là CaSO4. H2O hoặc CaSO4.0,5 H2O dùng để bó bột, đúc tượng
Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O dùng để sản xuất xi măng
Thạch cao khan có công thức là CaSO4.
Đáp án D
Nhôm không hòa tan trong dung dịch
H2SO4 loãng.
HNO3 đặc, nguội.
HNO3 loãng.
HCl
Giải thích:
Nhôm bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội
Đáp án B
Kim loại Al tan được trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch MgSO4.
Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Dung dịch HCl đặc, nguội.
Giải thích:
Kim loại Al thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
Al là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với MgSO4
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Đáp án D
Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
NaCl.
Na2CO3.
NaNO3.
HCl.
Giải thích: Đáp án B
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi.
boxit.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Giải thích: Đáp án C
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
Ca
Al
Na
Zn
Giải thích:
Kim loại kiềm là Na
Chú ý:
Ca là kim loại kiềm thổ
Đáp án C
Thạch cao sống có công thức là
CaSO4
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
2CaSO4.H2O
Giải thích:
Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O
Đáp án C
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion nào dưới đây?
HCO3-
Ca2+ và Mg2+
Na+ và K+
Cl- và SO42-
Giải thích: Đáp án B
Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất
Al2O3.
Al2(SO4)3.
NaAlO2.
AlCl3.
Giải thích: Đáp án D
Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời
HCl
Ca(OH)2
NaNO3
NaCl
Giải thích:
Chất làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời là Ca(OH)2
Vì nước cứng tạm thời chứa HCO3- nên HCO3- + OH- → H2O + CO32-
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Mg2+ + CO32- → MgCO3
Đáp án B
Nước cứng là nước chứa nhiều ion:
Ca2+, Mg2+.
Mg2+, Na+.
Ca2+, Ba2+.
K+, Ca2+.
Giải thích: Đáp án A
Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
4.
2.
1.
3.
Giải thích:
Các kim loại kiềm trong dãy là: Li, Na => có 2 kim loại
Đáp án B
Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây :
CaCl2
KCl
Ca(OH)2
Na2CO3
Giải thích:
Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây : Na2CO3 để làm kết tủa Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng vĩnh cửu vì Mg2+ + CO32- → MgCO3
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Đáp án D
Canxi hiđroxit còn gọi là vôi tôi có công thức hóa học là
Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2.
CaCO3.
CaO.
Giải thích:
A. Vôi tôi
B. Canxi hidrocacbonat
C. đá vôi
D. vôi sống
Đáp án A
X là một kim loại nhẹ màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là
Cu
Al
Fe
Ag
Giải thích:
X là một kim loại nhẹ màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống là Al
Đáp án B
Thạch cao khan có công thức là
CaCO3.
MgCO3.
CaSO4.
MgSO4.
Giải thích: Đáp án C
Nguyên liệu để sản xuất nhôm trong công nghiệp là
quặng hemantit.
muối ăn.
đá vôi.
quặng boxit.
Giải thích:
Trong công nghiệp Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy quặng boxit ( Al2O3)
Đáp án D
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng, trong loại nước cứng này có chứa những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, MgCl2.
CaSO4, MgCl2.
Giải thích:
Nước cứng khi đun sôi mất tính cứng là nước cứng tạm thời. Thành phần của nước cứng tạm thời gồm có:
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Đáp án A
Chất nào sau đây được gọi là phèn chua, dùng để làm trong nước?
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Giải thích: Đáp án D
Hai chất được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là
NaCl và Ca(OH)2.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
Na2CO3 và HCl.
Giải thích:
Nước có tính cứng vĩnh cửu có chứa ion: Mg2+, Ca2+, SO42-, Cl- => dùng Na2CO3 và Na3PO4 để làm mềm nước vì tạo ra MgCO3, CaCO3, Mg3(PO4)2 và Ca3(PO4)2 kết tủa => loại bỏ được Mg2+, Ca2+ ra khỏi nước
Đáp án B
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?
AlCl3.
BaCO3.
Al2O3.
CaCO3.
Giải thích:
Al2O3 vừa phản ứng với HCl và NaOH
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Đáp án C
Nước có chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
K+, Na+.
Cu2+, Fe2+.
Zn2+, Al3+.
Ca2+, Mg2+
Giải thích:
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+
Đáp án D
Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là
NH3.
CO2.
NaOH.
HCl.
Giải thích:
Al(OH)3 không tan trong dd NH3 dư
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Đáp án A








