28 câu Trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 12 (có đáp án - Phần 4)
28 câu hỏi
Mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH.
Chấm dứt chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Mở đường giải phóng cho các dân tộc ở châu Á.
Sau khi lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ, nhân dân Cu-ba thực hiện nhiệm vụ cơ bản nào?
Giúp đỡ các nước Mỹ Latinh giành chính quyền.
Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
Thành lập liên minh quân sự mới ở Mỹ Latinh.
Là nước thắng trận và thu nhiều lợi nhuận.
Là nước bại trận và bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Đất nước hòa bình, có điều kiện phát triển kinh tế.
Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn thế giới.
Chế độ chính trị khác nhau.
Tranh chấp Biển Đông.
Vấn đề Cam-pu-chia.
Vấn đề khủng hoảng tài chính.
đàm phán hoà bình.
bãi công, biểu tình.
đấu tranh chính trị.
đấu tranh vũ trang.
Chọn D
Sự can thiệp của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
Sự xung đột quân sự kéo dài giữa các nước Đông Nam Á.
Các nước độc lập muốn hợp tác phát triển kinh tế.
Sự hợp tác có hiệu quả của Cộng đồng châu Âu (EC).
Quá trình tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba sau năm 1961 đã gặp phải khó khăn nghiêm trọng nào?
Chính sách bao vây cấm vận của Mỹ.
Sự cô lập với các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự chống phá của các lực lượng nội phản.
Tình trạng đói nghèo, dịch bệnh tràn lan.
tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ 3 thế giới
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
sản lượng công nghiệp lớn thứ 2 thế giới.
GDP bình quân đầu người lớn nhất thế giới.
Miến Điện.
Inđônêxia.
Mã Lai.
Xingapo.
Chọn D
bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ.
hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
tiến hành cải tạo công thương nghiệp.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,để phát triển khoa học - kĩ thuật, Nhật Bản đã
kêu gọi nhà khoa học đến Nhật làm việc.
mua bằng phát minh, sáng chế của các nước.
đẩy mạnh đầu tư cho những nghiên cứu mới.
đi sâu vào các ngành công nghệ cao.
Tổ chức non yếu, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
Liên kết bền chặt, hoàn thiện về cơ cấu tổ chức.
Trở thành tổ chức khu vực có nhiều thành công.
Liên minh kinh tế chính trị lớn nhất hành tinh.
“Công xã nhân dân”.
“Đường lối chung”.
“Đại cách mạng văn hóa vô sản”
“Đại nhảy vọt”
Cải thiện đời sống.
Chống phân biệt chủng tộc.
Dân chủ tư sản.
Dân tộc - dân chủ.
Chọn D
chế độ phân biệt chủng tộc.
đế quốc Âu-Mỹ.
chủ nghĩa thực dân mới.
chủ nghĩa Phát xít.
Hòa hoãn, tích cực.
Xu hướng trung lập, tích cực.
Hòa bình, trung lập tích cực.
Trung lập tích cực, tiến bộ.
Xây dựng nền công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lí.
Xây dựng ngành công nghiệp vũ trụ phát triển.
Xây dựng một nền nông nghiệp đa dạng.
Giáo dục, y tế, văn hóa phát triển, đạt trình độ cao.
Mỹ xây dựng căn cứ quân sự ở Nhật Bản.
Mỹ viện trợ cho Nhật Bản.
Kí kết Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật.
Mỹ đóng quân tại Nhật Bản.
Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa của 135 thanh niên Cu-ba (26-7-1953).
Phi-đen Ca-xtơ-rô cùng đồng đội mở cuộc đổ bộ lên tỉnh Ô-ri-en-tê (11-1956).
Tổ chức cách mạng mang tên “Phong trào 26-7" được thành lập (1955).
Lực lượng cách mạng Cu-ba tấn công, đánh chiếm Thủ đô La Ha-va-na (1-1959).
Cuộc chiến của Mỹ ở Liên Xô.
Chiến tranh của Mỹ ở Cu-ba.
Cuộc nội chiến ở Trung Quốc.
Chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
Chọn D
Thời kỳ nội chiến kéo dài (1979 - 1991).
Thời kỳ đế quốc Mỹ xâm lược (1970 - 1975).
Tập đoàn Khơ-me đỏ cầm quyền (1975 - 1979).
Thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954).
Nghị viện Nhật Bản.
Quốc hội Nhật Bản.
Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh.
Đảng Dân chủ tự do.
công - nông nghiệp phát triển, có nhiều nguồn hành để xuất khẩu.
chiến lượng công nghiệp hóa hạn chế nhập khẩu không còn phù hợp.
chịu những tác động mạnh của cuộc khủng hoảng năng lượng.
các nước đã có tự trự ngoại tệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.
Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Quyết định của Liên hợp quốc.
Thỏa thuận giữa Anh và Mỹ.
Cho đoạn tư liệu sau:
“Đồng thời với cải cách kinh tế đối nội, Trung Quốc đã mở cửa đối ngoại. Bốn đặc khu kinh tế đã lần lượt được thành lập: Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, và Hạ Môn trở thành những "cửa ngõ" quan trọng trong giao lưu kinh tế đối ngoại. Quan hệ kinh tế giữa lục địa Trung Quốc với Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan nhờ đó được tăng cường rõ rệt. Cùng với đặc khu kinh tế, các "thành phố mở cửa" ven biển và các "khu vực mở cửa" ven biển cũng được hình thành nhanh chóng và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại”.
(Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.546)
a. Từ năm 1978, Trung Quốc vừa tiến hành cải cách kinh tế đối nội, vừa chú trọng kinh tế đối ngoại.
b. Trong quá trình đổi mới, Trung Quốc rất chú trọng xây dựng các đặc khu kinh tế, thành phố mở cửa ven biển.
c. Hoạt động kinh tế đối ngoại giữa Trung Quốc với quốc gia khác được tăng cường khi thu hồi chủ quyền ở Hồng Kông, Ma Cao.
d. Hoạt động kinh tế đối ngoại của Trung Quốc được tăng cường thông qua khu vực mở cửa ven biển.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Cho đoạn tư liệu sau
“Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Đông Nam Á hầu hết các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) phải tiếp tục sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc. Tháng 10/1945 thực dân Hà Lan núp bóng sau đồng minh tái chiếm Indonesia, buộc nhân dân Indonesia phải tiếp tục kháng chiến. Đến tháng 9/1949, thực dân Hà Lan mới chịu đàm phán và công nhận độc lập của Indonesia. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của Malaysia chống thực dân Anh kéo dài tận đến tháng 3/1957. Còn Singapore được thực dân Anh trao quyền "quốc gia tự trị" vào tháng 6/1959. Hai quốc gia được trao trả độc lập sớm nhất là Phillipines (tháng 7/1946) và Myanmar (tháng 10/1947), trong khi đó các dân tộc ở Đông Dương vẫn phải tiếp tục kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ về sau này”.
(Nguyễn Ngọc Dung, Sự hình thành chủ nghĩa khu vực của ASEAN, Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2002, tr.84)
a. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các quốc gia Đông Nam Á là thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.
b. Các nước phương Tây lợi dụng cơ hội giải giáp phát xít Nhật để xâm lược các nước Đông Nam Á.
c. Các quốc gia Đông Nam Á hải đảo giành được chính quyền muộn hơn các quốc gia Đông Nam Á lục địa.
d. Mỹ là thế lực đế quốc rút khỏi các nước Đông Nam Á lục địa muộn nhất.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Cho đoạn tư liệu sau:
“Vào cuối thập niên 50 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc đã lan sang Mĩ Latinh với thắng lợi mở đầu là cuộc cách mạng Cuba ngày 1-1-1959. Mĩ Latinh không còn là "sân sau" yên ổn của Mĩ nữa. Cách mạng Cuba trở thành lá cờ đầu của phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài, đòi dân chủ và đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ”.
(Đỗ Thanh Bình, Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc thế kỷ XX: Một cách tiếp cận, Nxb Đại học Sư phạm, 2010, tr.167)
a. Phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh trở thành lá cờ đầu trong phong trào cách mạng thế giới thế kỷ XX.
b. Mỹ đã chịu thất bại đầu tiên ở Cuba trong quá trình biến Mỹ Latinh trở thành sân sau của Mỹ.
c. Cách mạng Cuba đã mở ra một thời kỳ đấu tranh mới cho phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh.
d. Thắng lợi của cách mạng Cuba buộc Mỹ phải chuyển sang thực hiện loại hình chiến tranh xâm lược khác.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Sai |
Cho đoạn tư liệu sau:
“Nhật Bản đã giải quyết được vấn đề vốn và duy trì được tỉ lệ tích luỹ vốn cao và không ngừng tăng lên. Nhật Bản đã biết lợi dụng vốn của Mĩ và các nước tư bản khác để tập trung đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt nhất như cơ khí, luyện kim, hóa chất, v. v.. qua đó phục hồi và phát triển tiềm lực kinh tế của mình. Ngoài ra, Nhật Bản ít phải chi tiêu về quân sự (do Mĩ gánh vác) và phí tổn cho bộ máy nhà nước cũng thấp (biên chế ít, lương công nhân viên chức thấp) do đó có điều kiên tập trung vốn đầu tư vào các ngành kinh tế”.
(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2005, tr.297)
a. Nhà nước Nhật Bản có vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế và sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
b. Nền kinh tế Nhật Bản được phục hồi và phát triển dựa vào nguồn vốn viện trợ của Mỹ.
c. Nhật Bản đặt dưới ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ nên chi tiêu cho quốc phòng rất ít.
d. Nguồn ngân sách của Nhật ngày càng hạn chế, phần thu không đảm bảo cho phần chi.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Đúng | Sai |
Bạn có thích hoạt động này không?





