
42 câu hỏi
3s1.
2s22p6.
3s23p3
4s24p5.
Chọn đáp án A
Kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ Chọn A
Fe, Al và Cu.
Mg, Fe và Ag.
Na, Al và Ag.
Mg, Alvà Au.
Chọn đáp án A
8.
9.
6.
7.
Chọn đáp án A
(1) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(3) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
(4) CaOCl2 + 2HClđặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
(5) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
(6) 2Ag + O3 → Ag2O + O2
(7) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
(8) 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2
(9) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
(10) Mg + Fe2(SO4)3dư → MgSO4 + 2FeSO4
⇒ (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa ⇒ chọn A.
29,4 gam.
25,2 gam.
16,8 gam.
19,6 gam.
Chọn đáp án B
- Ta có
Quá trình điện phân xảy ra như sau:
|
Tại anot |
Tại catot |
|
|
|



- Dung dịch sau điện phân chứa
![]()
+ Xét dung dịch sau điện phân có:
![]()
mol
- Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch trên thì:

![]()
+ Theo đề ta có:
=> m - 0,8m = 0,09.56 => m = 25,2 (g)
[Ne]3s23p5.
[Ne]3s23p4.
1s1.
[Ne]3s23p1.
Chọn đáp án D
Nguyên tử kim loại chứa ≤ 3e lớp ngoài cùng (trừ H và He).
⇒ chỉ có D chứa 3e lớp ngoài cùng ⇒ chọn D.
Ag.
Au.
Al.
Cu
Chọn đáp án A
Tính dẻo: Au > Ag > Cu > Al > Fe
Tính dẫn điện/nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
⇒ chọn A.
Fe2+.
Sn2+.
Cu2+.
Ni2+.
Chọn đáp án C
Fe2+/Fe > Ni2+/Ni > Sn2+/Sn > Cu2+/Cu ⇒ ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất ⇒ chọn C.
K.
Ag.
Fe.
Cu.
Chọn đáp án A
+ Những kim loại phổ biến thường gặp và có khả năng tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường đó là.
Li, K, Ba, Ca, Na với mẹo đọc là (Lí Ka Bài Ca Nào?)
Ag+.
Cu2+.
Zn2+.
Ca2+.
Chọn đáp án A
Ta có dãy điện hóa.
Theo dãy điện hóa thì tính oxh của các ion kim loại trong dãy tăng dần ⇒ Chọn A
Theo dãy điện hóa thì tính oxh của các ion kim loại trong dãy tăng dần ⇒ Chọn A
Fe.
Cu.
Au.
Al.
Chọn đáp án B
+ Thực nghiệm cho thấy tính dẫn điện của các kim loại giảm dần
theo thứ tự từ Ag > Cu > Au > Al > Fe ⇒ Chọn B
Cu.
Ag.
Mg.
Fe.
Chọn đáp án C
Theo dãy hoạt động hóa học các kim loại ta có tính khử của Mg > Fe > Cu > Ag
Ca2+, Al3+, Fe2+,Cu2+, Ag+.
Ca2+, Fe2+, Al3+, Cu2+, Ag+.
Cu2+, Ag+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Ag+ , Cu2+, Fe2+, Al3+, Ca2+.
Chọn đáp án D
Ta có: Ca2+/Ca > Al3+/Al > Fe2+/Fe > Cu2+/Cu > Ag+/Ag.
⇒ tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Ca2+ ⇒ chọn D.
Li+, Br–, Ne.
Na+, Cl–, Ar.
Na+, F–, Ne.
K+, Cl–, Ar.
Chọn đáp án C
1s22s22p6 ⇒ số electron là 10.
A loại vì Li+ chứa 2e và Br– chứa 36e.
B loại vì Cl– và Ar chứa 18e.
D loại vì tất cả đều chứa 18e.
⇒ chọn C.
Au.
Hg.
Cu.
W.
Chọn đáp án B
Ga (Z = 31): 1s22s22p63s23p63d104s24p1.
B (Z = 5): 1s22s22p.
Li (Z = 3): 1s22s1.
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1.
Chọn đáp án D
A. Ga có 4 lớp electron ⇒ thuộc chu kì 4.
B. B có 2 lớp electron ⇒ thuộc chu kì 2.
C. Li có 2 lớp electron ⇒ thuộc chu kì 2.
D. Al có 3 lớp electron ⇒ thuộc chu kì 3.
⇒ chọn D.
Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.
X khử được ion Y2+.
Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.
X có tính khử mạnh hơn Y.
Chọn đáp án C
Dựa vào sơ đồ phản ứng (1) và (2) ta có:
+ Tính khử của Y > X > Y2+.
+ Tính oxi hóa của Y3+ > X2+ > Y2+.
⇒ Chọn C
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Chọn đáp án B
Cấu hình e của R2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.
⇒ Cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
⇒ R thuộc chu kì 4 và thuộc PNP VIIIB ⇒ Chọn B
1s32s22p63s1
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s32p63s2
Cấu hình e của R2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6.
⇒ Cấu hình e của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
⇒ R thuộc chu kì 4 và thuộc PNP VIIIB ⇒ Chọn B
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Be, Na, Ca.
Na, Ba, K.
Chọn đáp án D
+ Dãy các kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là:
Li, K, Ba, Ca, Na ⇒ Chọn D
Ag.
Fe.
Hg.
Al.
Đáp án D
Ánh kim.
Tính dẻo.
Tính cứng.
Tính dẫn điện và nhiệt.
Đáp án C
Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn.
Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện ly.
Các điện cực phải khác nhau .
Cả ba điều kiện trên
Đáp án D
Ca.
Li.
Be.
K.
Đáp án C
2
3
4
5
Đáp án B
Na.
K.
Be.
Ba.
Đáp án C
Các kim loại nhóm IA và IIA đều tan trong nước, ngoại trừ Be và Mg.
Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp thuỷ luyện.
Phương pháp điện luyện.
Phương pháp phong luyện.
Đáp án D
Ag.
Cu.
Na.
Fe.
Đáp án C
tính bazơ.
tính axit.
tính oxi hóa.
tính khử.
Đáp án D
4s24p5.
3s23p3.
2s22p6.
3s1.
Đáp án D
Theo cấu hình e: kim loại là các nguyên tố thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng (trừ H, He, B).
Ag và W
Ag và Cr
Al và Cu
Cu và Cr
Đáp án B
Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của môi trường xung quanh, được gọi chung là
sự ăn mòn kim loại.
sự ăn mòn hóa học.
sự khử kim loại.
Đáp án A
Ag, Fe3+.
Zn, Ag+.
Ag, Cu2+.
Zn, Cu2+.
Đáp án B
2
1
3
4
Đáp án C
Các kim loại Na, K, Ca
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Đáp án B
tính khử
tính dễ nhận electron
tính dễ bị khử
tính dễ tạo liên kết kim loại
Đáp án A
K.
Ag.
Ca.
Fe.
Đáp án A
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Đáp án C
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Đáp án A
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Kim loại nặng, khó nóng chảy
Dẫn điện và dẫn nhiệt
Có tính nhiễm từ
Đáp án A
Pb
Au
W
Hg
Đáp án D
Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Kim loại Cu có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.
Kim loại Cu khử được ion Fe2+.
Ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
Ion Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+
Đáp án D
Tính ánh kim.
B Tính cứng.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
D Tính dẻo.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















