260 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau
Al
Cu
Na
Mg
Đáp án B
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa họcthấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Dãy các kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở điều kiện thường?
Ca, Mg, K.
Na, K, Ba.
Na, K, Be.
Cs, Mg, K.
Đáp án B
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
oxi hóa các kim loại.
oxi hóa các ion kim loại.
khử các ion kim loại.
khử các kim loại.
Đáp án C
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Đáp án C
Fe,Al,Mg.
Chọn nhận xét sai
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Đáp án D
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Dãy ion được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Đáp án C
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Đáp án B
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Những kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Fe, Pb, Zn, Hg
K, Na, Mg, Ag
K, Na, Ba, Ca
Li, Ca, Ba, Cu
Đáp án C
K, Na, Ba, Ca
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là ?
Zn2+,Cu2+,Ag+
Fe3+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Au3+,Fe3
Đáp án B
Tính chất vật lí của kim loại không do các electron tự do quyết định là
Ánh kim.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn điện
Khối lượng riêng
Đáp án D
Khối lượng riêng
Kim loại nào dưới đây tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl nhưng không tác dụng với HNO3 đặc nguội
Zn
Fe
Cr
Al
Đáp án D
Al, Cr, Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội nhưng Al tan được trong NaOH
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Cr
W
Hg
Fe
Đáp án B
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt (đèn Edison).
Trong các kim loại sau: Na, Mg, K, Ca. Kim loại phản ứng với nước mạnh nhất là
Na
K
Ca
Mg
Đáp án B
Tính khử của kim loại kiềm mạnh hơn và trong nhóm IA càng lên tính khử càng tăng, phản ứng với nước càng mãnh liệt
Trong các ion kim loại: Al3+, Ag+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Al3+
Ag+
Cu2+
Fe2+
Đáp án B
Tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+.
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa hai muối. Hai muối đó là
Cu(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
AgNO3 và Fe(NO3)3
Đáp án C
Thứ tự xuất hiện trong dãy điện hóa của các cặp oxi hóa khử: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+. → Dung dịch chứa 2 muối
→ chứa 2 cation kim loại → Zn2+ và Fe2+
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch?
Mg
Al
Cu
K
Đáp án C
- Phương pháp thủy luyện: điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au....
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế những kim loại có tính khử trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu....
- Phương pháp điện phân:
+ Điện phân chất điện li nóng chảy (muối, bazo, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh. như K, Na, Ca, Al
+ Điện phân dd chất điện li (dd muối) : điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag...
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+
K+, Ba2+, OH–, Cl–
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–
Na+, K+, OH–, HCO3–
Đáp án B
Các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch khi:
+) Có cả ion dương và ion âm
+) Các ion không phản ứng với nhau
Nên nhóm ion thỏa mãn: K+, Ba2+, OH-, Cl-
Các cặp khác không thỏa mãn vì:
+) Ba2+ + PO43- → Ba3(PO4)2
+) OH- + HCO3- → CO32- + H2O
+) Ca2+ + CO32- → CaCO3
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau
Al
Cu
Na
Mg
Đáp án B
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa họcthấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Đáp án A
Tính chất vật lí nào sau đây không phải tính chất của sắt ?
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Kim loại nặng, khó nóng chảy
Dẫn điện và dẫn nhiệt
Có tính nhiễm từ
Đáp án A
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Pb
Au
W
Hg
Đáp án D
Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất trong tất cả các kim loại lần lượt là
W và K.
Fe và Li.
Cr và K.
W và Hg.
Đáp án D
W và Hg.
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn
Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa
Sắt đóng vai trò là catot
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa
Đáp án C
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Zn −2e → Zn2+
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Đáp án C
Fe,Al,Mg.
Chọn nhận xét sai
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Đáp án D
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Phát biểu không đúng là:
Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng
Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng khí H2
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs
Đáp án C
Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng khí H2
M là kim loại. Phương trình sau đây: Mn++ne→M biểu diễn
Nguyên tắc điều chế kim loại
Sự oxi hóa của ion kim loại
Sự khử của kim loại
Tính chất hóa học chung của kim loại
Đáp án A
Phương trình sau đây: Mn+ +ne→M biểu diễn sự khử của ion kim loại thành kim loại tự do.
Kim loại nào dưới đây được dùng để làm tế bào quang điện ?
Ba
Na
Li
Cs
Đáp án D
Cs
Cho các chất sau: CH3COOCH3,HCOOCH3,HCOOC6H5,CH3COOC2H5 . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOCH3
HCOOC6H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Đáp án A
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi:
- Phân tử khối: nếu như không xét đến những yếu tố khác, chất phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
- Liên kết Hiđro: nếu hai chất có phân tử khối xấp xỉ nhau thì chất nào có liên kết hiđro sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.
- Cấu tạo phân tử: nếu mạch càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.
Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần của các hợp chất có nhóm chức khác nhau và phân tử khối xấp xỉ nhau:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > CxHy
Vậy chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3
Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là.
Li
Mg
K
Cr
Đáp án A
Li
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Fe, K
Na, Cr, K.
Na, Ba, K
Be, Na, Ca
Đáp án C
Na, Ba, K
Có các nhận xét sau về kim loại và hợp chất của nó:
1; Các kim loại nhẹ hơn H2Ođều tan tốt vào dung dịch Ba(OH)2.
2; Độ dẫn điện của Cu lớn hơn của Al.
3; Tất cả các kim loại nhóm IA; IIA đều là kim loại nhẹ.
4; Na, Ba có cùng kiểu cấu trúc tinh thể.
Trong các nhận xét trên số nhận xét đúng là:
3
1
4
2
Đáp án C
Tất cả các ý đều đúng
Phát biểu không đúng là
Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+,H+,Cu2+,Ag+
Fe2+ oxi hoá được Cu
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
Đáp án B
Fe2+ oxi hoá được Cu.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng?
Mg
Fe
Cu
Na
Đáp án C
Cu đứng sau H2SO4 nên không phản ứng với dung dịch axit loãng
Cho dãy các cation kim loại: Ca2+,Cu2+,Na+,Zn2+ .Cation kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy
Cu2+
Zn2+
Na+
Ca2+
Đáp án A
Tính oxi hóa giảm dần theo dãy: ![]()
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Thủy ngân
Đồng
Bạc
Vàng
Đáp án A
Thủy ngân
Những cấu hình electron nào ứng với ion của kim loại kiềm:
2, 5
3, 5
1, 4
1, 2
Đáp án A
Cấu hình (2) , (5) là của ion Na+và K+
Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội ?
Cr.
Cu.
Fe.
Al.
Đáp án B
Chú ý: Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
Dẫn nhiệt.
Cứng.
Dẫn điện.
Ánh kim.
Đáp án B
Tính chất vật lí chung của kim loại gồm: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
=> không có tính cứng
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính axit.
tính oxi hóa.
tính khử.
tính bazơ
Chọn đáp án C
Kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Trong các phản ứng hóa học kim loại thường cho e.
⇒ Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
⇒ Chọn C








