
40 câu hỏi
Al
Cu
Na
Mg
Đáp án B
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa họcthấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Ca, Mg, K.
Na, K, Ba.
Na, K, Be.
Cs, Mg, K.
Đáp án B
oxi hóa các kim loại.
oxi hóa các ion kim loại.
khử các ion kim loại.
khử các kim loại.
Đáp án C
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Đáp án C
Fe,Al,Mg.
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Đáp án D
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Đáp án C
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Đáp án B
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Fe, Pb, Zn, Hg
K, Na, Mg, Ag
K, Na, Ba, Ca
Li, Ca, Ba, Cu
Đáp án C
K, Na, Ba, Ca
Zn2+,Cu2+,Ag+
Fe3+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Cu2+,Ag+
Cr2+,Au3+,Fe3
Đáp án B
Ánh kim.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn điện
Khối lượng riêng
Đáp án D
Khối lượng riêng
Zn
Fe
Cr
Al
Đáp án D
Al, Cr, Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội nhưng Al tan được trong NaOH
Cr
W
Hg
Fe
Đáp án B
W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt (đèn Edison).
Na
K
Ca
Mg
Đáp án B
Tính khử của kim loại kiềm mạnh hơn và trong nhóm IA càng lên tính khử càng tăng, phản ứng với nước càng mãnh liệt
Al3+
Ag+
Cu2+
Fe2+
Đáp án B
Tính oxi hóa: Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+.
Cu(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
AgNO3 và Fe(NO3)3
Đáp án C
Thứ tự xuất hiện trong dãy điện hóa của các cặp oxi hóa khử: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag.
Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+. → Dung dịch chứa 2 muối
→ chứa 2 cation kim loại → Zn2+ và Fe2+
Mg
Al
Cu
K
Đáp án C
- Phương pháp thủy luyện: điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au....
- Phương pháp nhiệt luyện: điều chế những kim loại có tính khử trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu....
- Phương pháp điện phân:
+ Điện phân chất điện li nóng chảy (muối, bazo, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh. như K, Na, Ca, Al
+ Điện phân dd chất điện li (dd muối) : điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag...
Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+
K+, Ba2+, OH–, Cl–
Ca2+, Cl–, Na+, CO32–
Na+, K+, OH–, HCO3–
Đáp án B
Các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch khi:
+) Có cả ion dương và ion âm
+) Các ion không phản ứng với nhau
Nên nhóm ion thỏa mãn: K+, Ba2+, OH-, Cl-
Các cặp khác không thỏa mãn vì:
+) Ba2+ + PO43- → Ba3(PO4)2
+) OH- + HCO3- → CO32- + H2O
+) Ca2+ + CO32- → CaCO3
Al
Cu
Na
Mg
Đáp án B
Cu thỏa mãn yêu cầu đề bài. Còn Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
Lưu ý:
- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa họcthấp như Au, Ag, Hg, Cu…
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Cu,…
- Phương pháp điện phân được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp.
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Fe, Al, Au
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Al, Fe, Cu, Ag, Au
Đáp án A
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Kim loại nặng, khó nóng chảy
Dẫn điện và dẫn nhiệt
Có tính nhiễm từ
Đáp án A
Pb
Au
W
Hg
Đáp án D
Hg là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường nên có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
W và K.
Fe và Li.
Cr và K.
W và Hg.
Đáp án D
W và Hg.
Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa
Sắt đóng vai trò là catot
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa
Đáp án C
Kẽm đóng vai trò anot và bị khử
Zn −2e → Zn2+
Al,Mg,Fe
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg.
Mg,Fe,Al.
Đáp án C
Fe,Al,Mg.
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm KNO3 và Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al . Độ dẫn điện của Al là kém nhất.
Đáp án D
Trong Fe ; Al ; Ag ; Au thì Fe là kim loại dẫn điện kém nhất
Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng
Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối
Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng khí H2
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs
Đáp án C
Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng khí H2
Nguyên tắc điều chế kim loại
Sự oxi hóa của ion kim loại
Sự khử của kim loại
Tính chất hóa học chung của kim loại
Đáp án A
Phương trình sau đây: Mn+ +ne→M biểu diễn sự khử của ion kim loại thành kim loại tự do.
Ba
Na
Li
Cs
Đáp án D
Cs
HCOOCH3
HCOOC6H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Đáp án A
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi:
- Phân tử khối: nếu như không xét đến những yếu tố khác, chất phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
- Liên kết Hiđro: nếu hai chất có phân tử khối xấp xỉ nhau thì chất nào có liên kết hiđro sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn.
- Cấu tạo phân tử: nếu mạch càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp.
Dãy sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần của các hợp chất có nhóm chức khác nhau và phân tử khối xấp xỉ nhau:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > CxHy
Vậy chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3
Li
Mg
K
Cr
Đáp án A
Li
Na, Fe, K
Na, Cr, K.
Na, Ba, K
Be, Na, Ca
Đáp án C
Na, Ba, K
3
1
4
2
Đáp án C
Tất cả các ý đều đúng
Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+,H+,Cu2+,Ag+
Fe2+ oxi hoá được Cu
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
Đáp án B
Fe2+ oxi hoá được Cu.
Mg
Fe
Cu
Na
Đáp án C
Cu đứng sau H2SO4 nên không phản ứng với dung dịch axit loãng
Cu2+
Zn2+
Na+
Ca2+
Đáp án A
Tính oxi hóa giảm dần theo dãy: ![]()
Thủy ngân
Đồng
Bạc
Vàng
Đáp án A
Thủy ngân
2, 5
3, 5
1, 4
1, 2
Đáp án A
Cấu hình (2) , (5) là của ion Na+và K+
Cr.
Cu.
Fe.
Al.
Đáp án B
Chú ý: Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội
Dẫn nhiệt.
Cứng.
Dẫn điện.
Ánh kim.
Đáp án B
Tính chất vật lí chung của kim loại gồm: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
=> không có tính cứng
tính axit.
tính oxi hóa.
tính khử.
tính bazơ
Chọn đáp án C
Kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng.
⇒ Trong các phản ứng hóa học kim loại thường cho e.
⇒ Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
⇒ Chọn C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















