254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
30 câu hỏi
Theo mô hình của J.Oatxơn và F.Cric, thì chiều cao mỗi vòng xoắn (chu kì xoắn) của phân tử DNA là
3,4 A0.
3,4 nm.
3,4 µm.
3,4 mm.
Chọn đáp án B
Điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là
được chứa trong nhiễm sắc thể.
có số lượng lớn trong tế bào.
hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể.
không bị đột biến.
Chọn đáp án C
Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?

Phân tử DNA1.
Phân tử DNA3.
Phân tử DNA2.
Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.
Chọn đáp án A
Trong một đơn phân của DNA nhóm phosphate gắn với gốc đường ở vị trí
nguyên tử carbon số 1 của đường.
nguyên tử carbon số 2 của đường.
nguyên tử carbon số 3 của đường.
nguyên tử carbon số 5 của đường.
Chọn đáp án D
Bốn loại nu phân biệt với nhau bởi thành phần nào dưới đây?
Base nitrogenous.
H3PO4.
Đường C6.
Đường C5.
Chọn đáp án A
Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong phân tử DNA là
các nucleotide ở mạch đơn này liên kết với các nucleotide ở mạch đơn kia.
tổng số nucleotide A và nucleotide T bằng tổng số nucleotide G và nucleotide
các nucleotide có kích thước lớn được bù bởi các nucleotide có kích thước bé và ngược lại.
tổng số nucleotide A và nucleotide G bằng tổng số nucleotide T và nucleotide C
Chọn đáp án C
Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng của DNA, yếu tố nào quyết định nhất?
Cấu trúc không gian của DNA.
Trật tự sắp xếp các nucleotide.
Số lượng các nucleotide.
Bậc cấu trúc xoắn kép DNA.
Chọn đáp án B
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Adenine.
Thymine.
Uracil.
Cytosine.
Chọn đáp án C
Hình bên mô tả cấu trúc không gian mô phỏng của một đoạn phân tử DNA, hãy cho biết tổng số liên kết hidrogen của đoạn phân tử này là bao nhiêu?

20.
21.
12.
18.
Chọn đáp án C
Yếu tố nào sau đây là thành phần của nucleotide tham gia vào bắt cặp bổ sung giữa hai mạch của DNA?
Đường deoxyribose.
Đường ribose.
Gốc acid phosphoric.
Base nitrogenous.
Chọn đáp án D
Phân tử DNA có chức năng gì?
Cấu trúc nên enzyme, hormone và kháng thể.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Chọn đáp án D
Loại base nitrogenous hình bên được tìm thấy ở đơn phân nào?

A và G.
T và C.
A và C.
T và G.
Chọn D
Trong một đơn phân của DNA nhóm phosphate gắn với gốc đường ở vị trí nào?
Nguyên tử carbon số 1' của đường.
Nguyên tử carbon số 2' của đường.
Nguyên tử carbon số 3' của đường.
Nguyên tử carbon số 5' của đường.
Chọn đáp án D
Trong cấu trúc phân tử DNA, phân tử có điểm nóng chảy cao có đặc điểm như thế nào?
Chứa nhiều cặp A = T.
Có sự xen kẽ giữa các cặp A = C và G = T.
Chứa nhiều cặp G ≡ C.
Chọn đáp án C
Loại base nitrogenous hình bên được tìm thấy ở đơn phân nào?

A và G.
T và C.
A và C
T và G.
Chọn B
Cấu trúc số (2) có kích thước là

3,4 nm.
0,34nm.
34nm.
340nm.
Chọn đáp án A
DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T là do đâu?
Hai mạch của DNA xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
Hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
Hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại base lớn.
DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Chọn đáp án A
Đâu là điểm khác nhau giữa DNA ở tế bào nhân sơ và DNA trong nhân ở tế bào nhân thực?
DNA ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.
Các base nitrogenous giữa hai mạch của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
DNA ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polynucleotide còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polynucleotide.
Đơn phân của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, C còn đơn phân của DNA ở tế bào nhân sơ là A, U, G, C.
Chọn đáp án A
A = T = 240; G = C = 960.
A = T = 714; G = C = 1071.
A = T = 210; G = C = 315.
A = T = 600; G = C = 900.
Chọn đáp án A
- Tổng số nucleotide của gene = 4080: 3, 4 × 2 = 2400.
Vì A = T, G = C cho nên A + G = 50% → G = 50% - A = 50% - 10% = 40%.
- Số nucleotide mỗi loại của gene: G = C = 2400 × 40% = 960. → Đáp án A
A = T = 2400 x 10% = 240.
Một gene có 90 chu kì xoắn và số nucleotide loại guanine (loại G) chiếm 35%. Số nucleotide loại A của gene là
442.
270.
357.
170.
Chọn đáp án B
- Một chu kì xoắn có 10 cặp nucleotide (20 nucleotide) cho nên tổng số nucleotide của gene là = 90 × 20 = 1800.
- G chiếm 35% thì A chiếm 15% (Vì %A + %G = 50%).
- Số nucleotit loại A của gene = 1800 × 15% = 270
Một phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có số nucleotide loại Adenine chiếm 20% tổng số nucleotide. Tỉ lệ số nucleotide loại Guanine trong phân tử DNA này là
40%.
20%.
30%.
10%.
Chọn đáp án C
Phân tử DNA có chiều dài 408nm, thì số nucleotide của DNA này là
1800.
2400.
3000.
3600.
Chọn đáp án B
- L = 4080Å
- N = (4080:3,4) × 2 = 2400 nucleotide.
Một gene dài 5100 A0 có số nucleotide là
3000.
1500.
6000.
4500.
Chọn đáp án A
- Áp dụng công thức tính tổng số nu = (L:3,4) x 2 = 3000 nu.
Một gene dài 5100 A0 có số nucleotide là?
3000.
1500.
6000.
4500.
Chọn đáp án A
- Áp dụng công thức tính tổng số nu = (L:3,4) x 2 = 3000 nu.
Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung?
A + T = G +C.
G – A = T –
A – C = G – T.
A + G = T +C.
Chọn đáp án D
Các nucleotide trên mỗi mạch đơn của DNA được kí hiệu: A1, T1, G1, C1, và A2, T2, G2, C2. Biểu thức nào sau đây là đúng?
A1+T1+G1+C2=N1
A1+A2+C1+G2=N1.
A1+T2+G1+C2= N1.
A1+A2+G1+G2=N1.
Chọn đáp án D
Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại C và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hidrogen?
3600 liên kết.
3000 liên kết.
1500 liên kết.
3900 liên kết.
Chọn đáp án A
- %A+%C = 50% nên %C = 20% = 600 nu suy ra N = 3000 nu.
- Suy ra A = 900 nu và G = 600.
- Vậy áp dụng công thức ta suy ra H = 3600 liên kết.
Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại X và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hidrogen?
3600 liên kết.
1500 liên kết.
3000 liên kết.
3900 liên kết.
Chọn đáp án A
- %A+%C = 50% nên %C = 20% = 600 nu suy ra N = 3000 nu.
- Suy ra A = 900 nu và G = 600.
- Vậy áp dụng công thức ta suy ra H = 3600 liên kết.
Phân tử DNA gồm 3000 nucleotide có số nucleotide T chiếm 20%. Số nucleotide mỗi loài trong phân tử DNA này là
A = T = 600; G = C = 900.
A = T = 900; G = C = 600.
A = T = G = C = 750.
A = T = G = C = 1500.
Chọn đáp án A
Ta có: T = A = 20%. → A = T = 0,2 × 3000 = 600 nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung A = T; G = C → %G = %C = 30%.
Vậy số nucleotide trong phân tử DNA: G = C = 0,3 × 3000 = 900; A = T = 600.
Một DNA chứa 1755 liên kết hidrogen và có hiệu số giữa nucleotide loại C với 1 loại nucleotide khác là 10%. Chiều dài của DNA trên là
4590 A0.
1147,5 A0
2295 A0.
9180 A0.
Chọn đáp án C
- 2A +3G = 1755, C-A = 10% → C = 30%, A = 20% → C = 3/2A → A = 270, C = 405.
- L = (270 + 405) × 3,4 = 2295Å.






