254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
75 câu hỏi
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên
protein.
RNA polymerase.
DNA polymerase.
DNA và RNA.
Chọn đáp án D
Phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogene trong cấu trúc?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Chọn đáp án B
- mRNA mạch đơn, thẳng nên không có liên kết hydrogen.
- DNA có dạng mạch kép, các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hydrogene theo nguyên tắc bổ sung.
- tRNA và rRNA mặc dù có dạng mạch đơn nhưng chúng có các đoạn liên kết bổ sung cục bộ (A – U; G – C) tạo nên các dạng cấu trúc không gian đặc trưng phù hợp với chức năng sinh học.
Điều nào sau đây chỉ có ở gene của sinh vật nhân thực mà không có ở của sinh vật nhân sơ?
Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài.
Có cấu trúc hai mạch xoắn kép, xếp song song và ngược chiều nhau.
Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Vùng mã hoá ở một số gene có chứa các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron.
Chọn đáp án D
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài kể cả sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Gene được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nucleotide: A, T, G, C. Các Nucleotide trên hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung, A liên kết với T và ngược lại, G liên kiết với C và ngược lại. Hai mạch của gene sắp xếp song song và ngược chiều nhau. Ở sinh vật nhân sơ thì gene có vùng mã hóa liên tục gọi là gene không phân mảnh, còn ở sinh vật nhân thực gene có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa (exon) là các đoạn không mã hóa (intron) gọi là gene phân mảnh. Tuy nhiên không phải tất cả các gene ở sinh vật nhân thực đều là gene phân mảnh.
Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid có tỉ lệ các loại nucleotide gồm 24% A, 24% T, 25% G, 27% C. Vật chất di truyền của chủng virus này là
DNA mạch kép.
DNA mạch đơn.
RNA mạch kép.
RNA mạch đơn.
Chọn đáp án B
- Vật chất di truyền của chủng virus này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, T, G, C chứng tỏ nó là phân tử DNA.
- Ở phân tử DNA này có A = T = 24%, G = 25% và C = 27% chứng tỏ nó không được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Chỉ có DNA mạch đơn mới có tỷ lệ % của G ≠ C.
Vật chất nào dưới đây được xem là vật chất di truyền cấp độ phân tử?
Protein.
Lipid.
Acid nucleic.
Protein và acid nucleic.
Chọn đáp án C
Acid nucleic bao gồm
4 loại là DNA, mRNA, tRNA và rRNA.
2 loại là DNA và RNA.
Nhiều loại tùy thuộc vào bậc phân loại.
3 loại là mRNA, tRNA và rRNA.
Chọn đáp án B
Trên một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là ATCCTAGTA, ở mạch bổ sung sẽ có trình tự là
TAATCCGTA.
TAGGATCAT.
TAGTATCAT.
TAATATCAT.
Chọn đáp án B

Loại base nitrogenous dưới đây là thành phần của phân tử nào?
DNA.
RNA.
Lipid.
Protein.
Chọn đáp án A
Một đơn phân nucleotide có kích thước là
3,4 nm.
0,34nm.
34nm.
340nm.
Chọn đáp án B
Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Hidrogen.
Cộng hoá trị.
Ion.
Este.
Chọn đáp án A
Hình bên mô tả cấu trúc không gian mô phỏng của phân tử DNA, nếu mạch 1 có chiều 5’ – 3’ thì mạch 2 có chiều

3’-5’.
5’-3’.
5’-5’
3’-3’.
Chọn đáp án A
Trong tế bào, DNA được phân bố ở những vị trí nào sau đây?
Nhân tế bào, bào quan ti thể, lục lạp.
Bào quan Golgi, lưới nội chất hạt.
Màng tế bào, trung thể, ribosome.
Bào quan lysosome, peroxisome.
Chọn đáp án A
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid?

Hình I.
Hình II.
Hình IV.
Hình III.
Chọn đáp án B
Trên một mạch của đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide là ATCCTAGTA, đoạn phân tử DNA này có tổng số liên kết hidrogen là
22.
21.
30.
28.
Chọn đáp án B
Các đơn phân nucleotide kết hợp lại để tạo thành chuỗi polynucleotide bằng loại liên kết
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết ion.
Liên kết peptide.
Chọn đáp án B
Loại đường dưới đây là thành phần của phân tử nào?

RNA.
DNA.
Lipid.
Protein.
Chọn đáp án B
Hình bên dưới thể hiện cấu trúc của một số loại nuclêôtit cấu tạo nên ADN và ARN.

Hình nào trong số các hình trên là không phù hợp?
(1).
(2).
(3).
(4).
Chọn đáp án B
Yếu tố nào sau đây là thành phần của nucleotide tham gia vào bắt cặp bổ sung giữa hai mạch của DNA?
Đường deoxyribose.
Đường ribose.
Gốc phosphate.
Base nitrogenous.
Chọn đáp án D
Loại liên kết số (1) ở hình dưới là liên kết

hydrogen.
cộng hoá trị.
ion.
peptide.
Chọn đáp án A
Giả sử có 4 đoạn phân tử DNA mô tả bảng bên dưới, đoạn phân tử có số liên kết hidrogen nhiều nhất là
| Đoạn phân tử DNA 1 | Đoạn phân tử DNA 2 | Đoạn phân tử DNA 3 | Đoạn phân tử DNA 4 |
| ATTATTGC | TAGCGCGC | GGGCGCGC | TATTTTTTT |
đoạn phân tử DNA 3.
đoạn phân tử DNA 2.
đoạn phân tử DNA 1.
đoạn phân tử DNA 4.
Chọn đáp án A
Ý nào sau đây không đúng với chức năng của DNA?
Mang thông tin di truyền.
Bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Ghi mã thông tin một số tế bào trong cơ thể.
Chọn đáp án D
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu tạo DNA?
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C.
Có dạng chuỗi xoắn kép.
Có liên kết cộng hóa trị giữa A và T, G và C.
Chọn đáp án D
Loại liên kết số (1)ở hình dưới là liên kết

hydrogen.
cộng hoá trị.
ion.
peptide.
Chọn đáp án B
Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của DNA được đảm bảo bởi
tính bền vững của các liên kết phosphodieste.
tính yếu của liên kết hidrogen trong nguyên tắc bổ sung.
cấu trúc không gian xoắn kép của DNA.
sự đóng và tháo xoắn của sợi NST.
Chọn đáp án B
Thành phần nào của nucleotide có thể tách ra khỏi chuỗi polynucleotide mà không làm đứt mạch?
Đường.
Base nitrogenous.
Base nitrogenous và nhóm phosphate.
Nhóm phosphate.
Chọn đáp án B
Trong quá trình hình thành chuỗi polynucleotide, nhóm phosphate của nucleotide sau sẽ gắn vào nucleotide trước ở vị trí
Carbon số 3' của đường
Bất kì vị trí nào của đường.
Carbon số 5' của đường.
Carbon số 1' của đường.
Chọn đáp án A
Phân tích thành phần hóa học của 2 acid nucleic cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau, phân tử nào là DNA mạch đơn?
| %A | %T | %G | %C | %U | |
| Phân tử 1 | 20% | 20% | 35% | 25% | 0% |
| Phân tử 2 | 30% | 15% | 45% | 0% | 20% |
| Phân tử 3 | 30% | 30% | 20% | 20% |
Phân tử 1.
Phân tử 2.
Phân tử 3.
Phân tử 2 và 3.
Chọn đáp án A
Các nucleotide trên cùng một mạch đơn của phân tử DNA được nối với nhau bằng liên kết giữa
đường C5H10O4 của hai nucleotide đứng kế tiếp.
acid phosphoric của nucleotide này với đường C5H10O4 của nucleotide kế tiếp.
đường C5H10O4 của nucleotide này với đường base nitrogenous của nucleotide kế tiếp.
acid phosphoric của nucleotide này với acid phosphoric của nucleotide kế tiếp.
Chọn đáp án B
Theo mô hình của J.Oatxơn và F.Cric, thì chiều cao mỗi vòng xoắn (chu kì xoắn) của phân tử DNA là
3,4 A0.
3,4 nm.
3,4 µm.
3,4 mm.
Chọn đáp án B
Điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là
được chứa trong nhiễm sắc thể.
có số lượng lớn trong tế bào.
hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể.
không bị đột biến.
Chọn đáp án C
Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?

Phân tử DNA1.
Phân tử DNA3.
Phân tử DNA2.
Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.
Chọn đáp án A
Trong một đơn phân của DNA nhóm phosphate gắn với gốc đường ở vị trí
nguyên tử carbon số 1 của đường.
nguyên tử carbon số 2 của đường.
nguyên tử carbon số 3 của đường.
nguyên tử carbon số 5 của đường.
Chọn đáp án D
Bốn loại nu phân biệt với nhau bởi thành phần nào dưới đây?
Base nitrogenous.
H3PO4.
Đường C6.
Đường C5.
Chọn đáp án A
Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong phân tử DNA là
các nucleotide ở mạch đơn này liên kết với các nucleotide ở mạch đơn kia.
tổng số nucleotide A và nucleotide T bằng tổng số nucleotide G và nucleotide
các nucleotide có kích thước lớn được bù bởi các nucleotide có kích thước bé và ngược lại.
tổng số nucleotide A và nucleotide G bằng tổng số nucleotide T và nucleotide C
Chọn đáp án C
Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng của DNA, yếu tố nào quyết định nhất?
Cấu trúc không gian của DNA.
Trật tự sắp xếp các nucleotide.
Số lượng các nucleotide.
Bậc cấu trúc xoắn kép DNA.
Chọn đáp án B
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Adenine.
Thymine.
Uracil.
Cytosine.
Chọn đáp án C
Hình bên mô tả cấu trúc không gian mô phỏng của một đoạn phân tử DNA, hãy cho biết tổng số liên kết hidrogen của đoạn phân tử này là bao nhiêu?

20.
21.
12.
18.
Chọn đáp án C
Yếu tố nào sau đây là thành phần của nucleotide tham gia vào bắt cặp bổ sung giữa hai mạch của DNA?
Đường deoxyribose.
Đường ribose.
Gốc acid phosphoric.
Base nitrogenous.
Chọn đáp án D
Phân tử DNA có chức năng gì?
Cấu trúc nên enzyme, hormone và kháng thể.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Chọn đáp án D
Trong một đơn phân của DNA nhóm phosphate gắn với gốc đường ở vị trí nào?
Nguyên tử carbon số 1' của đường.
Nguyên tử carbon số 2' của đường.
Nguyên tử carbon số 3' của đường.
Nguyên tử carbon số 5' của đường.
Chọn đáp án D
Trong cấu trúc phân tử DNA, phân tử có điểm nóng chảy cao có đặc điểm như thế nào?
Chứa nhiều cặp A = T.
Có sự xen kẽ giữa các cặp A = C và G = T.
Chứa nhiều cặp G ≡ C.
có số liên kết H ít hơn các phân tử DNA khác.
Chọn đáp án C
Cấu trúc số (2) có kích thước là

3,4 nm.
0,34nm.
34nm.
340nm.
Chọn đáp án A
DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T là do đâu?
A. Hai mạch của DNA xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
B. Hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
C. Hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại base lớn.
D. DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Chọn đáp án A
Đâu là điểm khác nhau giữa DNA ở tế bào nhân sơ và DNA trong nhân ở tế bào nhân thực?
DNA ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.
Các base nitrogenous giữa hai mạch của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
DNA ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polynucleotide còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polynucleotide.
Đơn phân của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, C còn đơn phân của DNA ở tế bào nhân sơ là A, U, G, C.
Chọn đáp án A
Một gene có chiều dài 4080 A0 và số nucleotide loại Adenine (loại A) chiếm 10%. Số nucleotide mỗi loại của gene là
A = T = 240; G = C = 960.
A = T = 714; G = C = 1071.
A = T = 210; G = C = 315.
A = T = 600; G = C = 900.
Chọn đáp án A
- Tổng số nucleotide của gene = 4080: 3, 4 × 2 = 2400.
Vì A = T, G = C cho nên A + G = 50% → G = 50% - A = 50% - 10% = 40%.
- Số nucleotide mỗi loại của gene: G = C = 2400 × 40% = 960. → Đáp án A
A = T = 2400 x 10% = 240.
Một gene có 90 chu kì xoắn và số nucleotide loại guanine (loại G) chiếm 35%. Số nucleotide loại A của gene là
442.
270.
357.
170.
Chọn đáp án B
- Một chu kì xoắn có 10 cặp nucleotide (20 nucleotide) cho nên tổng số nucleotide của gene là = 90 × 20 = 1800.
- G chiếm 35% thì A chiếm 15% (Vì %A + %G = 50%).
- Số nucleotit loại A của gene = 1800 × 15% = 270
Một phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có số nucleotide loại Adenine chiếm 20% tổng số nucleotide. Tỉ lệ số nucleotide loại Guanine trong phân tử DNA này là
40%.
20%.
30%.
10%.
Chọn đáp án C
Phân tử DNA có chiều dài 408nm, thì số nucleotide của DNA này là
1800.
2400.
3000.
3600.
Chọn đáp án B
- L = 4080Å
- N = (4080:3,4) × 2 = 2400 nucleotide.
Một gene dài 5100 A0 có số nucleotide là
3000.
1500.
6000.
4500.
Chọn đáp án A
- Áp dụng công thức tính tổng số nu = (L:3,4) x 2 = 3000 nu.
Một gene dài 5100 A0 có số nucleotide là?
3000.
1500.
6000.
4500.
Chọn đáp án A
- Áp dụng công thức tính tổng số nu = (L:3,4) x 2 = 3000 nu.
Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung?
A + T = G +C.
G – A = T –
A – C = G – T.
A + G = T +C.
Chọn đáp án D
Các nucleotide trên mỗi mạch đơn của DNA được kí hiệu: A1, T1, G1, C1, và A2, T2, G2, C2. Biểu thức nào sau đây là đúng?
A1+T1+G1+C2=N1
A1+A2+C1+G2=N1.
A1+T2+G1+C2= N1.
A1+A2+G1+G2=N1.
Chọn đáp án D
Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại C và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hidrogen?
3600 liên kết.
3000 liên kết.
1500 liên kết.
3900 liên kết.
Chọn đáp án A
- %A+%C = 50% nên %C = 20% = 600 nu suy ra N = 3000 nu.
- Suy ra A = 900 nu và G = 600.
- Vậy áp dụng công thức ta suy ra H = 3600 liên kết.
Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại X và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hidrogen?
3600 liên kết.
1500 liên kết.
3000 liên kết.
3900 liên kết.
Chọn đáp án A
- %A+%C = 50% nên %C = 20% = 600 nu suy ra N = 3000 nu.
- Suy ra A = 900 nu và G = 600.
- Vậy áp dụng công thức ta suy ra H = 3600 liên kết.
Phân tử DNA gồm 3000 nucleotide có số nucleotide T chiếm 20%. Số nucleotide mỗi loài trong phân tử DNA này là
A = T = 600; G = C = 900.
A = T = 900; G = C = 600.
A = T = G = C = 750.
A = T = G = C = 1500.
Chọn đáp án A
Ta có: T = A = 20%. → A = T = 0,2 × 3000 = 600 nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung A = T; G = C → %G = %C = 30%.
Vậy số nucleotide trong phân tử DNA: G = C = 0,3 × 3000 = 900; A = T = 600.
Một DNA chứa 1755 liên kết hidrogen và có hiệu số giữa nucleotide loại C với 1 loại nucleotide khác là 10%. Chiều dài của DNA trên là
4590 A0.
1147,5 A0
2295 A0.
9180 A0.
Chọn đáp án C
- 2A +3G = 1755, C-A = 10% → C = 30%, A = 20% → C = 3/2A → A = 270, C = 405.
- L = (270 + 405) × 3,4 = 2295Å.
Loại base nitrogenous hình bên được tìm thấy ở đơn phân nào?

A và G.
T và C.
A và C.
T và G.
Chọn D
Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân là vì
hai mạch của DNA xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
hai mạch của DNA xoắn kép và A với T là 2 loại nitrogenous base lớn.
DNA nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Chọn đáp án ATrong 4 phương án trên thì chỉ có phương án A đúng. Vì chỉ khi DNA có cấu trúc mạch kép và A của mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia thì A mới luôn bằng T. G của mạch này chỉ liên kết với C của mạch kia thì C mới luôn bằng G.
Trong 4 loại đơn phân của DNA, 2 loại đơn phân có kích thước nhỏ là
T và C.
A và G.
G và C.
A và T.
Chọn A
Loại base nitrogenous hình bên được tìm thấy ở đơn phân nào?

A và G.
T và C.
A và C
T và G.
Chọn B
Một gene ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A - %C = 10% và có %T - %C = 30%; Trên mạch 2 của gene có %C - %G = 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số nucleotide trên mạch 1, số nucleotide loại G chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
20%.
30%.
10%.
40%.
Chọn đáp án D
Ta có:
%A1 – %C1 = 0,1 → %T2 - %G2 = 0,1 → %T2 = 0,1 + %G2 (1)
%T1 – %C1 = 0,3 → %A2 - %G2 = 0,3 → %A2 = 0,3 + %G2 (2)
%C2 – %G2 = 0,2 → %C2= 0,2 + %G2 (3)
%A2 + %T2 + %G2 + %C2 = 1 (4)
Thế (1), (2), (3) vào (4) ta được:
0,3 + %G2 + 0,1 + %G2 + %G2 + 0,2 + %G2 = 1
=> %G2 = 0,4 = 40%
Trong một phân tử DNA, số nucleotide loại T là 100 000 và chiếm 20% tổng số nucleotide của DNA. Số nucleotide thuộc các loại G và C là
G = C = 100 000.
G = C = 250 000.
G = C = 150 000.
G = C = 50 000.
Chọn đáp án C
Phân tử DNA có T = 100.000 nucleotide; chiếm 20% tổng số nucleotide của DNA.
T = 20% → G = C = 30%.
G = C = (100.000: 20%) × 30% = 150 000.
Gọi N: Tổng số nucleotide trong 2 mạch của DNA.
L: Chiều dài (A0).
M: Khối lượng DNA (đ.v.C).
Sx: Số chu kì của DNA.
Tương quan nào sau đây sai?
Sx = M/(300.10)
Sx = N/20=L/34
L = Sx.10.3,4.
M = (L/3,4) .2.300
Chọn đáp án A
Một gene có chiều dài 469,2 nm và có 483 cặp A – T. Tỷ lệ từng loại nucleotide của gene nói trên là
A = T = 15%, G = C = 35%.
A = T = 17,5%, G = C = 32,5%.
A = T = 32,5%, G = C = 17,5%.
A = T = 35%, G = C = 15%.
Chọn đáp án B
N = (4692: 3,4) × 2 = 2760 nucleotide.
A – T có 483 cặp → %A = %T = (483: 2760) × 100 = 17,5%.
%G = %C = 32,5%.
Trên mạch 1 của đoạn DNA, tổng số nucleotide loại A và G bằng 40% tổng số nucleotide của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotide loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotide loại C và G bằng 60% tổng số nucleotide của mạch và số nu loại G = 1050. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử DNA có tổng 3000 nucleotide.
II. Tỉ lệ % số nucleotide loại C trên mạch 2 của đoạn DNA là 30%.
III. Tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + C}}\) của đoạn DNA là 2/3.
IV. Tổng liên kết hydro của đoạn DNA là 7800. Biết rằng trên mạch 1 có 1050 nucleotide loại C.
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án D
Đáp án D (I, III, IV đúng)
I đúng
- Trên mạch 1 của đoạn DNA có A1 + G1 = 40%
-> Trên mạch 2 có T2 + C2 = 40% (1)
- Trên mạch 2 của đoạn DNA có A2 + C2 = 50% (2)
C2 + G2 = 60% (3)
Cộng 3 phương trình theo về, ta có.
(1) + (2) + (3) = T2 + C2 + A2 + C2 + C2 + G2 = 40% + 50% + 60% = 150%.
-> T2 + C2 + A2 + G2 + 2C2 = 150%.
Mà T2 + C2 + A2 + G2 = 100%. -> 2C2 = 50% -> C2 = 25%.
-> Trên mạch 2 có C = 25%.
b. Vì đoạn DNA có cấu trúc bổ sung nên A = T = A2 + T2, G = C = G2 + C2.
Thay C2 = 25% vào (1) -> T2 = 15%.
Thay C2 = 25% vào (2) -> A2 = 25%.
Thay C2 = 25% vào (3) -> G2 = 35%.
II sai
-Vì hai mạch liên kết bổ sung. Cho nên, C1 = G2 = 35%.
-G2 = 1050 và chiếm 35% tổng số nucleotide của mạch.
-> Tổng số nucleotide của mạch 2 = 1050/35% = 3000 (nu)
-> Số nucleotide mỗi loại của mạch 2:
G2 = 1050.
C2 = 25% x 3000 = 750
T2 = 15% x 3000 = 450.
A2 = 25% x 3000 = 750.
-> Số nucleotide mỗi loại của DNA là
G = C = G2 + C2 = 1050 + 750 = 1800.
- Số liên kết hydro = 2A + 3G = 2 x 1200 + 3 x 1800 = 7800 (liên kết). IV đúng
Một đoạn DNA có chiều dài là 4080 A0 và có số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của cả gene. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại G là 200 và số nucleotide loại A là 320. Số nucleotide từng loại trên mạch 1 của gene đó sẽ là
A = T = 320, G = C = 200.
A = 320, T = 200, G = 200, C = 480.
A = 320, T = 160, G = 200, C = 520.
A = 320, T = 200, G = 200, C = 320.
Chọn đáp án C
N = (4080: 3,4) × 2 = 2400.
A = 2400 × 20% = 480.
G = (2400 - 480 × 2): 2 = 720.
C1 = G2 = G - G1 = 720 – 200 = 520.
T1 = N - A1 - C1 - G1 = 1200 – 200 – 320 – 520 =160.
Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo chung của một nucleotide. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đây là đơn phân cấu tạo nên RNA và trong một đơn phân này có chứa 4 loại base nitrogenous là A, T, G và C.
II. Các nucleotide khác nhau chỉ khác nhau ở thành phần base nitrogenous.
III. Đường deoxyribose có công thức phân tử là C5H10O5; base nitrogenous gồm có 4 loại: A, U, G, C.
IV. Một nuclêôtit gồm ba thành phần: acid photphoric, đường deoxyribose, base nitrogenous và có kích thước 3,4 nm.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án A
Một gene có tổng số 2128 liên kết hidrogen. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3 lần số nucleotide loại T. Số nucleotide loại A của gene là
112.
448.
224.
336.
Chọn đáp án C
- 2A + 3G = 2128 (*).
- A1 = T1; G1=2 A1; C1= 3A1.
- A/G = (A1+ A2)/(G1 + G2) = (A1 + T1)/(G1 + C1) = 2/5 ==> 5A - 2G = 0 (**).
Giải hệ phương trình (*) và (**): A = 224, G = 560.
Trên mạch 1 của gen có 300A, 400T, 500G, 600C. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở mạch 2 của gen, có 500 nucleotide loại C.
II. Gen có tổng số 1800 cặp nucleotide.
III. Gen dài 612nm.
IV. Gen có 4700 liên kết hidrogen.
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
I đúng. Vì G1 = X2= 500.
II đúng. Vì mạch 1 có tổng số nucleotide = 300 + 400 + 500 + 600 = 1800
→ Vì gen có 2 mạch cho nên sẽ có 1800 cặp nucleotide.
III đúng. Vì gen có 1800 cặp nucleotide nên có chiều dài = 1800 × 3,4 = 6120 A0 = 612nm.
IV đúng. Vì tổng liên kết hidrogen = N + G = 1800 × 2 + 900 = 4700 liên kết hidrogen.
Một gene của sinh vật nhân sơ có Guanine chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch một của gene này có 150 Adenine và 120 Thymine. Số liên kết hidrogen của gene là
1120.
1080.
990.
1020.
Chọn đáp án B
Mạch 1 có: A1 = 150 và T1 = 120
Do A liên kết với T → mạch 2 có: A2 = T1 và T2 = A1
Do đó A = A1 + A2 = A1 + T1 = 270
Vậy A = T = 270
Có G = 20%
Mà số nucleotide của mạch = 2A + 2G = 100%
→ vậy G = 180
Số liên kết hidrogen của gen là? 2A + 3G = 1080.
Một DNA có chiều dài 510 nm và trên mạch một của DNA có A1 + T1 = 600 nucleotide. Số nucleotide mỗi loại của DNA trên là
A = T = 300; G = C = 1200.
A = T = 1200; G = C = 300.
A = T = 900; G = C = 600.
A = T = 600; G = C = 900.
Chọn đáp án A
Đổi 510 nm = 5100 A0
Số nucleotide trong phân tử ADN là (5100: 3,4) x 2 = 3000.
Số nucleotide loại T = A = A1 + T1 = 600.
Số nucleotide loại G = C = 3000: 2 – 600 = 900.
Trong mạch thứ nhất của DNA có tổng giữa hai loại nucleotide loại A và T bằng 40% số nucleotide của mạch. DNA có 264 nucleotide loại T. DNA nói trên có chiều dài là
0,2244 mm.
2244 A0.
4488 A0.
1122 µm.
Chọn đáp án B
ADN có %A1 + %T1 = 40% số nucleotide của mạch.
T = 264 = A1 + T1 → Tổng số nucleotide của 1 mạch = 264: 0,4 = 660 nu.
L = 660 × 3,4 = 2244 Å.
Trên một mạch của DNA có 10% Thymine và 30% Adenine. Tỷ lệ phần trăm số nucleotide mỗi loại của DNA trên là
A = T = 40%; G = C = 60%;
A = T = 30%; G = C = 20%;
A = T = 10%; G = C = 40%;
A = T = 20%; G = C = 30%;
Chọn đáp án D
Tỉ lệ nucleotide của gene A = T = (10% + 30%) / 2 = 20% => G = C = 30%.
Tỉ lệ nucleotide môi trường cung cấp: A = T = 20%, G = C = 30%.
Trên mạch khuôn của một đoạn DNA có số nucleotide loại A = 60, G = 120, C = 80, T = 30. Số nucleotide mỗi loại của DNA trên là
A = T = 150, G = C = 140
A = T = 200, G = C = 90
A = T = 90, G = C = 200
A = T = 180, G = C = 110
Chọn đáp án C
Do A mạch 1 = T mạch 2, G mạch 1 = C mạch 2.
=> Trên toàn mạch, A= T = 60 + 30 = 90 và G = C = 200.
Sau một lần nhân đôi, số nu mà môi trường cung cấp là?
A = T = 90.
G = C = 200.
Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 20% và có 2400 adenin. Tổng liên kết hidrogen của DNA là
15600.
7200.
12000.
1440.
Chọn đáp án A
Ta có %A + %G = 50% → G = 30%
→ G = (30 x 2400) / 20 = 3600.
→ Số liên kết hidrogen của DNA là 2A + 3G = 2.2400 + 3.3600 = 15600.







