254 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 1 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
40 câu hỏi
Enzyme nào xúc tác cho quá trình kéo dài sợi DNA theo hướng 5' → 3'?
Primase.
DNA ligase.
DNA polymerase III.
Topoisomerase.
Đáp án đúng là C
- DNA polymerase III xúc tác cho quá trình kéo dài sợi DNA theo hướng 5' → 3'.
- Primase xúc tác tổng hợp các đoạn mồi.
- DNA ligase xúc tác nối các đoạn Okazaki để tạo mạch DNA hoàn chỉnh.
- Topoisomerase xúc tác tháo xoắn DNA để tạo các đơn vị tái bản.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn. Hình nào trong các hình dưới đây minh họa đúng nguyên tắc này?

Hình (a).
Hình (b).
Hình (c).
Hình (d).
Đáp án đúng là B
Nguyên tắc bán bảo toàn dẫn đến trong mỗi phân tử DNA được tạo thành có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của DNA mẹ → Hình (b) minh họa đúng nguyên tắc bảo toàn.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi DNA?
Ở mạch khuôn 5’-3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
Enzyme ligase hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
Ở mạch khuôn 3’-5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
Đáp án đúng là D
- A đúng, ở mạch khuôn có chiều 5’-3’ do ngược chiều với chiều hoạt động của enzyme DNA polymerase nên mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn, gồm nhiều đoạn okazaki, mỗi đoạn okazaki cần một đoạn mồi.
- B đúng vì enzyme DNA polymerase không tự tổng hợp được mạch polynucleotide mới nếu không có gốc 3’OH tự do, do đó cần đoạn mồi là một đoạn poliribonucleotide do enzyme RNA polymerase tổng hợp nên.
- C đúng vì mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, các enzyme ở mỗi chạc hoạt động ngược chiều nhau. Ở chạc thứ nhất nếu mạch khuôn này là mạch có mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn thì ở chạc thứ hai, mạch khuôn kia lại là mạch có mạch bổ sung với nó được tổng hợp gián đoạn. Do đó ở cả 2 mạch khuôn đều có sự hoạt động của enzyme ligase.
- D sai vì tổng hợp mạch này cũng cần có đoạn mồi.
Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm nào chỉ có ở quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ?
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nucleotide mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3' của chuỗi polynucleotide.
Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Đáp án đúng là C
Trong 4 đặc điểm nói trên thì điểm khác biệt là số đơn vị tái bản (số điểm khởi đầu quá trình nhân đôi). Phân tử DNA của sinh vật nhân thực có kích thước lớn nên có nhiều điểm khởi đầu tái bản để làm tăng tốc độ tái bản DNA. Các đặc điểm còn lại đều giống nhau ở tất cả các phân tử DNA.
Hàm lượng DNA trong hệ gene của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng DNA trong hệ gene của E. coli khoảng 100 lần, trong khi tốc độ tổng hợp và lắp ráp các nucleotide vào DNA của E. coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E. coli khoảng vài chục lần là do
tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở nấm men nhanh hơn ở E. Coli.
ở nấm men có nhiều loại enzyme DNA polymerase hơn E. coli.
cấu trúc DNA ở nấm men giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogene.
hệ gene nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
Đáp án đúng là D
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi DNA.
phiên mã.
dịch mã.
Đáp án đúng là B
Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử gồm có quá trình tái bản của DNA và quá trình phiên mã, dịch mã. Quá trình tái bản (nhân đôi) của DNA sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân của tế bào mẹ sang nhân của tế bào con. Quá trình phiên mã và dịch mã sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, nhờ đó mà thông tin di truyền lưu trữ trên DNA được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật. Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ cơ thể.
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra ở pha nào của chu kỳ tế bào?

Pha S.
Pha G1.
Pha G2.
Pha M.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình nhân đôi DNA, tế bào sử dụng loại nguyên liệu nào sau đây để tổng hợp mạch polynucleotide?
Nucleotide.
Glucose.
Vitamin.
Acid amin.
Đáp án đúng là A
Bảng trên mô tả bào quan trong tế bào, hãy cho biết nhân đôi DNA xảy ra ở bào quan có số thự tự nào?

I;II;III;IV.
II;III;IV;V.
I;II;III;V.
I;III;IV;V.
Đáp án đúng là A
Đoạn mạch thứ nhất của genee có trình tự các các nucleotide là 3'-ATGTACCGTAGG-5'. Trình tự các các nucleotide của đoạn mạch thứ hai là:
3’-ATGTACCGTAGG-5’.
5’-ATGTACCGTAGG-3’.
3’-TACATGGCATCC-5’.
5’-TACATGGCATCC-3’.
Đáp án đúng là D
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

Sơ đồ IV.
Sơ đồ II.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Đáp án đúng là B
Quá trình tái bản của DNA có thể tóm tắt gồm các bước sau:
1. Tổng hợp các mạch DNA mới.
2. Hai phân tử DNA con xoắn lại.
3. Tháo xoắn phân tử DNA.
1,2,3.
3,2,1.
1,3,2.
3,1,2.
Đáp án đúng là D
Một trong hai mạch mới được tổng hợp liên tục, trong khi đó mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn vì …(1)… chỉ tổng hợp theo chiều …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – RNA polymerase; 2 – 3’-5’.
1 – RNA polymerase; 2 – 5’-3’.
1 – DNA polymerase; 2 – 3’-5’.
1 – DNA polymerase; 2 – 5’-3’.
Đáp án đúng là D
Bảng trên mô tả một đoạn mạch khuôn và mạch mới được tổng hợp của phân tử DNA con hình thành trong quá trình nhân đôi, đoạn mạch nào mô tả đúng nguyên tắc bổ sung?

Đoạn phân tử DNA1.
Đoạn phân tử DNA2.
Đoạn phân tử DNA3.
Đoạn phân tử DNA4.
Đáp án đúng là B
Quá trình tổng hợp đoạn mồi dùng để cung cấp đầu …(1)… để …(2)… tổng hợp mạch mới.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – 3’-OH; 2 – RNA polymerase.
1 – 5’-OH; 2 – RNA polymerase.
1 – 3’-OH; 2 – DNA polymerase.
1 – 5’-OH; 2 – DNA polymerase.
Đáp án đúng là C
Sơ đồ bên biễu diễn quá trình nhân đôi DNA, hãy cho biết mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính từ đoạn phân tử được tháo xoắn)?

GCA.
TGC.
AGC.
TCG.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử DNA tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói vê cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biêu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polymerase di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5' → 3'
Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'
Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
Đáp án đúng là A
-A. sai. Do DNA polymerase là enzyme tổng hợp Nu, mà phân tử DNA luôn được mở từ đầu 3' vì vậy enzyme sẽ di chuyển theo chiều 3' đến 5'.
-B. Đúng. Vì mạch mới luôn được tổng hợp từ đầu 3' nên mạch khuôn 5'--> 3' chưa được tháo xoắn ở đầu 3' vì vậy nó phải tổng hợp các đoạn okazaki nên bị tổng hợp đứt đoạn.
-C. Đúng. Do enzyme di chuyển theo chiều 3'--> 5' nên mạch mới sẽ được tổng hợp theo chiều 5'--> 3'
-D. Đúng
Trong quá trình nhân đôi DNA, có một mạch DNA mới được tổng hợp liên tục và một mạch được tổng hợp từng đoạn ngắn ngược với chiều phát triển của chạc chữ Y. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do mạch mới được tổng hợp
theo chiều dịch chuyển của enzyme tháo xoắn.
ngược chiều dịch chuyển của enzyme tháo xoắn.
theo chiều 3’ đến 5’.
theo chiều từ 5’ đến 3’.
Đáp án đúng là D
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây sai:
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ →5”.
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Đáp án đúng là A
Hình bên mô tả một chạc ba sao chép của quá trình nhân đôi DNA, các chú thích đúng hình bên là

(1)-đầu 3’; (2)- đầu 5’;(3)- đầu 5’; (4)-đầu 3’; 5- chiều tháo xoắn.
(1)-đầu 5’; (2)- đầu 3’;(3)- đầu 3’; (4)-đầu 5’; 5- chiều tháo xoắn.
(1)-đầu 5’; (2)- đầu 3’;(3)- đầu 5’; (4)-đầu 3’; 5- chiều tháo xoắn.
(1)-đầu 3’; (2)- đầu 3’;(3)- đầu 5’; (4)-đầu 3’; 5- chiều tháo xoắn..
Đáp án đúng là B
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, kết luận nào sau đây không đúng?
Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.
Trên mỗi phân tử DNA của sinh vât nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA.
Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’-> 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Đáp án đúng là C
Trong quá trình tự nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều
3’đến 5’ cùng chiều tháo xoắn của DNA.
5’ đến 3’ ngược chiều tháo xoắn của DNA.
5’ đến 3’ cùng chiều tháo xoắn của DNA.
3’ đến 5’ ngược chiều tháo xoắn của DNA.
Đáp án đúng là B
-Trong quá trình nhân đôi DNA một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp theo từng đoạn ngắn theo chiều từ 5' đến 3' ngược chiều tháo xoắn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự tự nhân đôi của DNA?
Sự lắp ghép nucleotide của môi trường vào mạch khuôn của DNA tuần theo nguyên tắc bổ sung (A. liên kết với U, G liên kết với C)
Khi DNA tự nhân đôi, chỉ có 1 gen được tháo xoắn và tách mạch.
Cả 2 mạch của DNA đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới.
Tự nhân đôi của DNA chủ yếu xảy ra ở tế bào chất.
Đáp án đúng là C
-Xét các phát biểu của đề bài:
- A sai vì khi DNA tự nhân đôi thì tất cả các gen trên DNA đều được tháo xoắn và tách mạch.
- B sai vì sự lắp ghép nucleotide của môi trường vào mạch khuôn của DNA tuân theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với C)
- D sai vì tự nhân đôi DNA chủ yếu diễn ra ở nhân
Trong thí nghiệm của Meselson và Stahl về cơ chế sao chép của DNA, vi khuẩn được nuôi trong môi trường chứa các nucleotide được đánh dấu bởi đồng vị nặng N15 trong một vài thế hệ, sau đó được chuyển sang nuôi trong môi trường có các nucleotide N14. Trong môi trường nuôi cấy mới, sau mỗi chu kỳ sao chép, DNA từ vi khuẩn được tách chiết và ly tâm trong ống nghiệm để phân tách DNA dựa theo tỷ trọng. Hãy cho biết trong các hình dưới đây, hình nào mô tả đúng nhất vị trí của các phân đoạn ly tâm DNA sau 2 chu kỳ sao chép?

Hình 2.
Hình 1.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Điều không đúng với cơ chế tự nhân đôi của DNA?
Mạch tổng hợp gián đoạn được kết thúc nhanh hơn mạch liên tục.
Enzyme tổng hợp đoạn mồi phải hoạt động nhiều lần ở mạch gián đoạn hơn mạch liên tục.
Mạch tổng hợp gián đoạn được kết thúc chậm hơn mạch liên tục.
Enzyme DNA ligase hoạt động nhiều lần ở mạch gián đoạn hơn mạch liên tục.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme ligase có chức năng
xúc tác tổng hợp mạch polynucleotide.
xúc tác tổng hợp mạch RNA.
xúc tác nối các đoạn Okazaki để tạo mạch DNA hoàn chỉnh.
tháo xoắn phân tử DNA.
Đáp án đúng là C
Các đoạn polynucleotide mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử DNA hình thành theo chiều:
Cùng chiều với chiều tháo xoắn của DNA.
Cùng chiều với mạch khuôn.
5' đến 3'.
3' đến 5’.
Đáp án đúng là C
Quá trình tự nhân đôi của phân tử DNA ở sinh vật nhân thực diễn ra ở
nhân và ti thể.
nhân tế bào.
nhân và các bào quan ở tế bào chất.
nhân và một số bào quan.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình nhân đôi, enzyme DNA polymerase di chuyển …(1)… nhau trên …(2)… mạch của phân tử DNA (không tính theo chiều của mạch khuôn).
1 – cùng chiều; 2 – một.
1 – cùng chiều; 2 – hai.
1 – ngược chiều; 2 – một.
1 – ngược chiều; 2 – hai.
Đáp án đúng là D
Enzyme DNA polymerase trong nhân đôi DNA có vai trò
tháo xoắn.
tổng hợp ARN mồi.
nối các đoạn Okazaki.
nối các đơn phân và kéo dài mạch đơn mới.
Đáp án đúng là D
Sau khi tổng hợp xong RNA thì mạch gốc của gene có hiện tượng …(1)… với mạch bổ sung với nó trên …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – dãn xoắn; 2 – RNA .
1 – dãn xoắn; 2 – DNA.
1 – xoắn lại; 2 – RNA.
1 – xoắn lại; 2 – DNA.
Đáp án đúng là D
Quá trình tổng hợp đoạn mồi dùng để cung cấp đầu …(1)… để …(2)… tổng hợp mạch mới.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – 3’-OH; 2 – RNA polymerase.
1 – 5’-OH; 2 – RNA polymerase.
1 – 3’-OH; 2 – DNA polymerase.
1 – 5’-OH; 2 – DNA polymerase.
Đáp án đúng là C
Một trong hai mạch mới được tổng hợp liên tục, trong khi đó mạch còn lại được tổng hợp gián đoạn vì …(1)… chỉ tổng hợp theo chiều …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – RNA polymerase, 2 – 3’-5’.
1 – RNA polymerase, 2 – 5’-3’.
1 – DNA polymerase, 2 – 3’-5’.
1 – DNA polymerase, 2 – 5’-3’.
Đáp án đúng là D
Quá trình tổng hợp nên đoạn mồi có sự tham gia của enzyme …(1)… Loại enzyme dùng để nối các okazaki lại với nhau là enzyme…(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – RNA polymerase, 2 – Ligase.
1 – RNA polymerase, 2 – Restrictase.
1 – DNA polymerase, 2 – Ligase.
1 – DNA polymerase, 2 – Restrictase.
Đáp án đúng là A
Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử DNA con có trình tự nucleotide giống phân tử DNA mẹ là
hoạt động theo chiều từ 3’ đến 5’ của enzime DNA polymerase.
nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nucleotide tự do.
sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hidrogen trong cấu trúc.
cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.
Đáp án đúng là B
Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi DNA ở vi khuẩn E.coli?

Hình
Hình
Hình A
Hình D
Đáp án đúng là A
Nguyên tắc bán bảo tồn là
sau tự nhân đôi, số phân tử DNA con bằng một nửa số phân tử DNA mẹ
sau tự nhân đôi, phân tử DNA con có 1 mạch là của DNA mẹ
sau tự nhân đôi, có sự sắp xếp lại các nucleotidecủa DNA mẹ kết quả là số nucleotide của DNA chỉ còn lại một nửa
sau quá trình nhân đôi chỉ một nửa số phân tử DNA được bảo toàn
Đáp án đúng là B
Đồ thị bên mô tả qua trình nhân đôi của phân tử DNA mang đồng vị phóng xạ 15N sau đó chuyển sang nuối cấy trong 4 thế hệ trong môi trường 14N. Đồ thị nào mô tả đúng quá trình nhân đôi của phân tử DNA này?

Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Đáp án đúng là D
Hình vẽ dưới đây mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

I và III.
I và II.
II và III.
I và IV.
Đáp án đúng là D

+ Từ điểm O đoạn DNA tháo xoắn và tổng hợp theo hai chạc chữ Y
+ Do enzim DNA polymerase chỉ có thể bổ sung nucleotide vào nhóm 3OH tự do nên chỉ một mạch đơn của đoạn DNA mẹ có chiều 3 – 5 (từ điểm khởi đầu nhân đôi) được tổng hợp liên tục, mạch còn lại có chiều 5 – 3 tổng hợp gián đoạn.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về chức năng của các loại enzyme:
1. Enzyme Ligase | a.Nối các đoạn mồi lại với nhau. |
2. RNA polymerase | b. Tổng hợp mạch mới. |
3. DNA polymerase | c. Tổng hợp các đoạn mồi. |
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-a, 3-c.
1-a, 2-c, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
Đáp án đúng là C







