2500+ Câu trắc nghiệm Sinh lý học có đáp án - Phần 15
50 câu hỏi
Được hình thành sau khi rụng trứng
Được duy trì trong thời gian mang thai nhờ hormon FSH
Bị thoái biến nếu có thụ tinh
Bị thoái biến dưới tác dụng của prolactin
Chọn đáp án là A
Ngày 14
Tháng 3
Tháng 4
Chuyển dạ
Kích thước dày hơn
Các động mạch xoắn hơn
Các tuyến thẳng hơn
Bài tiết dịch hơn
Chiều dày mỏng hơn
Co bóp mạnh hơn
Các động mạch thẳng hơn
Các tuyến cong queo hơn
Thân nhiệt cao hơn
Niêm dịch cổ tử cung quánh hơn
Các tuyến niêm mạc tử cung thẳng hơn
Thuỳ tuyến có phát triển hơn
Ngày 12 – 16
Ngày 14
Ngày 21 – 22
Ngày 28
Hành kinh
Nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt
Phóng noãn
Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt
Giúp cho tinh trùng di chuyển dễ dàng
Nuôi dưỡng tinh trùng
Đào thải các chất lạ xâm nhập
Kích thích tử cung co bóp
Niêm mạc tử cung mỏng nhất vào thời kỳ hành kinh
Khi đạt đến đỉnh LH/FSH = 1/3 thì nang trứng chín
LH có tác dụng kích thích nang trứng tiết ra progesteron thúc đẩy sự phóng noãn
Sau khi phóng noãn, niêm mạc tử cung vẫn tiếp tục dày lên
Hành kinh
Phóng noãn
5 – 6 ngày sau phóng noãn
Cuối chu kỳ kinh nguyệt
Ngày 21-22 của chu kỳ kinh nguyệt
Phóng noãn
Hành kinh
Cuối chu kỳ kinh nguyệt
Ngừng tiết dịch “sữa tử cung”
Co mạch ở giữa lớp nền và lớp chức năng
Tróc các tế bào biểu mô lát tầng
Co mạch giữa giữa các lớp chức năng
Từ ngày 1-5
Từ ngày 14-28
Từ ngày 12-16
Từ ngày 5-14
Hành kinh
Nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt
Lúc phóng noãn
Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt
Mở đầu những thay đổi ở niêm mạc tử cung
Kết thúc những biến đổi ở niêm mạc tử cung
Đánh dấu sự rụng trứng
Đánh dấu sự hình thành hoàng thể
Khoảng 30-80ml/lần hành kinh
Chủ yếu là máu tĩnh mạch
Màu đỏ sẫm, không đông
Lẫn nhiều tạp chất
Có lẫn nhiều tạp khuẩn
Màu đỏ sẫm, đông lại sau 5-7 phút
Chủ yếu là máu động mạch
Khoảng 30-80ml/phút từ ngày 1-5 trong chu kỳ kinh nguyệt
Acid amin
Peptid
Steroid
Acid béo
Tủy thượng thận
Quá trình thơm hóa ở ngoại vi từ pregnandiol
Thùy trước tuyến yên
Vỏ thượng thận
Hoàng thể
Nhau thai
Các tế bào hạt lớp áo trong của nang trứng
Tất cả sai
Aldosteron
Catecholamin
Glucagon
LH
Cholesterol và acetyl CoA
Cholesterol và prostaglandin
Androgen và cholesterol
Androgen và prostaglandin
Estron
17-β Estradiol
Estriol
Tất cả đều đúng
3 lần
12 lần
24 lần
80 lần
Làm tế bào biểu mô của niêm mạc cổ tử cung bài tiết dịch trong, dai và loãng
Làm chất nhầy cổ tử cung khi kéo lam, để khô sẽ có hình ảnh “cây dương xỉ”
Làm giảm co bóp nội mạc tử cung
Phát triển hệ thống ống tuyến và mô đệm ở tuyến vú
Làm phát triển cơ tử cung
Tăng hoạt động của các tế bào biểu mô lông rung vòi trứng
Làm xương chậu phát triển thành hình ống
Tăng lắng đọng mỡ dưới da, giảm cholesterol máu
Tăng hoạt động các tế bào lông rung ở vòi trứng
Phát triển các thùy và các tuyến sữa ở tuyến vú
Làm tăng tổng hợp protein ở tử cung, tuyến vú và xương
Tăng hoạt động xương, phát triển khung chậu theo chiều ngang
Kích thích sự phát triển và bài tiết của tuyến niêm mạc tử cung
Làm cốt hóa sụn đầu xương
Tăng bài tiết Na+ và nước ở các ống thận
Tăng hoạt động của các hủy cốt bào
Sừng hoá biểu mô và bài tiết dịch base bảo vệ tinh trùng
Ngăn sừng hoá biểu mô chống ung thư và bài tiết dịch ưa base
Sừng hoá biểu mô và bài tiết dịch acid chống đỡ với chấn thương và nhiễm trùng
Ngăn sừng hoá biểu mô và bài tiết dịch acid bảo vệ đường sinh dục
Estrogen
Progesterone
Aldosterone
Androgen
Hành kinh
Nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt
Giữa chu kỳ kinh nguyệt
Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt
Tế bào hạt nang trứng
Hoàng thể
Tuyến vỏ thượng thận
Quá trình thơm hóa ở ngoại vi
Làm giảm cholesterol máu
Làm tăng hoạt động của các tế bào tạo xương
Làm thành âm đạo dày và tiết dịch có tính acid
Làm tăng thân nhiệt lên 0,3 – 0,5oC
Làm giảm co bóp tử cung
Làm tăng bài tiết dịch có chứa chất dinh dưỡng ở vòi trứng
Làm phát triển thùy và nang tuyến vú
Làm giảm thân nhiệt 0,3-0,5oC
Tăng kích thước cơ tử cung
Giảm co bóp tử cung
Tăng thân nhiệt
Phát triển thuỳ và nang tuyến vú
Làm chất nhầy cổ tử cung loãng, tinh trùng dễ di chuyển
Làm niêm mạc ống dẫn trứng tiết các chất dinh dưỡng để nuôi trứng
Làm phát triển các ống dẫn của tuyến sữa
Được tổng hợp từ pregnandiol
Chủ yếu làm dày niêm mạc tử cung ở giai đoạn hoàng thể
Làm tăng co bóp cơ tử cung
Làm phát triển thùy và nang tuyến vú
Làm tăng tái hấp thu muối nước ở ống lượn xa
Làm dày niêm mạc tử cung chậm hơn tốc độ dài động mạch nuôi
Làm cho các tế bào biểu mô niêm mạc cổ tử cung tiết dịch trong, dai, loãng
Làm giảm thân nhiệt cơ thể lên khoảng 0,3 – 0,5oC
Làm tăng hoạt động các lớp tế bào có lông niêm mạc vòi trứng
estrogen
FSH
LH
progessteron
Kích thích co thắt tử cung
Phát triển thùy và nang tuyến vú
Phát triển niêm mạc tử cung
Làm niêm mạc vòi trứng tiết chất dinh dưỡng
Trước khi rụng trứng
Sau khi rụng trứng
Trước khi hành kinh
Sau khi hành kinh
a
b
c
d
a
b
c
d
FSH
LH
Estrogen
Progesteron
β-estrogen mạnh hơn estron 12 lần
Tỷ lệ FSH/LH trong phóng noãn là 1/3
HCG xuất hiện trong máu vào ngày thứ 8-9 của thai kỳ
Trong giai đoạn hoàng thể, nồng độ LH > FSH
Buồng trứng bắt đầu bài tiết HCG
Cơ chế dậy thì được giả thuyết là do sự chín của hệ viền
Bắt đầu phát triển chiều cao và trọng lượng
Dậy thì thật sự được đánh dấu bằng lần có kinh đầu tiên
Đang có xu hướng xuất hiện càng sớm
Đánh dấu bắt đầu giai đoạn dậy thì
Thường rơi vào khoảng 13 – 14 tuổi
Đánh dấu hoàn thành giai đoạn dậy thì
> 2ml
> 3ml
> 4ml
> 5ml
Các cơ quan sinh dục teo nhỏ, thoái hoá
Tăng nguy cơ bệnh lý đường sinh dục
Các chức năng khác của cơ thể cũng suy giảm
Các tuyến nội tiết tăng bài tiết hormon
40-45 tuổi
45-55 tuổi
55-60 tuổi
Trên 60 tuổi
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












