250 câu trắc nghiệm Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số cơ bản (P1)
30 câu hỏi
Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập số thực R?
y = x4 – 2x2 – 5
y = - x + 1
y = x3 + 3x – 1
Chọn D.
Xét hàm số y = x3 + 3x – 1 có y’ = 3x2 + 3 > 0, ∀x ∈ R nên chọn đáp án D.
Trong các hàm số sau, hàm số nào luôn đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?
(I) ; y = -x4 + x2 – 2 (II); y = x3 – 3x – 5 (III).
I và II
Chỉ I
I và III
II và III
Chọn B.
Hàm số (I): , ∀x ∈ D = R \ {-1} nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.
Hàm số (II): y’ = -4x3 + 2x. y' = 0 <=> - 4x3 + 2x = 0 <=>
nên hàm số không đồng biến trên khoảng xác định của nó.
Hàm số (III): y’ = 3x2 – 3.
y’ = 0 <=> 3x2 – 3 = 0 <=> x = ±1 nên hàm số không đồng biến trên khoảng xác định của nó.
Cho hàm số
(m khác 1)
Chọn câu trả lời đúng
Hàm số luôn giảm trên (-∞;1) và (1;+∞) với m < 1
Hàm số luôn giảm trên tập xác định.
Hàm số luôn tăng trên (-∞;1) và (1;+∞) với m > 1
Hàm số luôn tăng trên (-∞;1) và (1;+∞)
Chọn C.
Ta có:
Khi đó với m > 1 thì y’ > 0, ∀x ≠ 1.
Do đó hàm số luôn tăng trên (-∞;1) và (1;+∞) với m > 1
Hàm số nào trong các hàm số sau đây đồng biến trên các khoảng (-∞;2) và (2;+∞)
Đáp án A
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên R.
y = -x3 + 2x2 – x – 1
y = 1/3 x3 – x2 + 3x + 1
y = -1/3.x3 + x2 – x.
y = -x3 + 3x + 1
+) Xét hàm số: y = -x3 + 2x2 – x – 1
\( \Rightarrow y' = - 3{x^2} + 4x - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( { - 3x + 1} \right)\)
+) Xét hàm số: \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{3}{x^3}--{\rm{ }}{x^2} + {\rm{ }}3x{\rm{ }} + {\rm{ }}1\]
\( \Rightarrow y' = {x^2} - 2x + 3 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 2 > 0\forall x \in \mathbb{R}\)
Suy ra hàm số luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\)
+) Xét hàm số: \[y{\rm{ }} = {\rm{ }} - \frac{1}{3}{x^3}{\rm{ + }}{x^2} - x{\rm{ }}\]
\[ \Rightarrow y' = - {x^2}{\rm{ + 2}}x - 1 = - {\left( {x - 1} \right)^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\]
Suy ra hàm số luôn nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)
+) Xét hàm số y = - x3 + 3x + 1
\( \Rightarrow y' = - 3{x^2} + 3 = - 3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)
Chọn C
Hàm số nào sau đây đồng biến trên R.
- Tập xác định của hàm số là Do đó loại A.
- Hàm trùng phương luôn có khoảng đồng biến, nghịch biến nên loại C.
- Xét hàm y = x3 + 4x2 + 3x – 1
Đạo hàm của hàm số không lớn hơn 0 với mọi . Do đó loại B.
- Xét hàm:
Suy ra hàm số đồng biến trên . Do đó D đúng
Chọn D.
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên R?
y = -x3 + 3x2 + 3x – 2.
y = -x3 + 3x2 – 3x – 2
y = x3 + 3x2 + 3x – 2
y = x3 – 3x2 – 3x – 2
Đáp án B
y = -x3 + 3x2 – 3x – 2.
y' = -3x2 + 6x – 3 = -3(x – 1)2 ≤ 0, ∀x ∈ R . Nên hàm số nghịch biến trên R
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên R?
y = -x3 + 3x2 + 3x – 2
y = -x3 + 3x2 – 3x – 2.
y = x3 + 3x2 + 3x – 2
y = x3 – 3x2 – 3x – 2.
Đáp án B.
Hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) nghịch biến trên R thì a < 0 suy ra loại C, D.
y = -x3 + 3x2 + 3x – 2.
y' = -3x2 + 6x + 3.
Δ’ = 9 + 9 = 18 > 0 suy ra A không thoả yêu cầu bài toán.
Hàm số nào sau đây đồng biến trên R?
Đáp án A.
Tính đạo hàm của các hàm số trong đáp án.
Ta có trong đáp án A: luôn đồng biến trên R.
Lưu ý: Trong đáp án B và C, đạo hàm y’ của hàm số cũng luôn dương nhưng với mọi x nằm trong từng khoảng xác định của hàm số chứ không phải là R
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên khoảng (-1;1)?
y = 1/x
y = x3 – 3x + 1
y = 1/x2
y = -1/x
+ Các câu A, C, D bị loại vì không liên tục trên (-1;1).
+ Xét B.
Ta có: y’ = 3x2 – 3. y’ = 0 3x2 – 3 = 0 x = ±1
Bảng biến thiên:
+ Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên (-1;1).
=> Đáp án B
Cho hàm số f(x) = -2x3 + 3x2 – 3x và 0 ≤ a < b. Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số nghịch biến trên R
f(a) > f(b).
f(b) < 0
f(a) < f(b).
Đáp án D.
Ta có: f’(x) = -6x2 + 6x – 3 < 0 ∀x ∈ R => Hàm số nghịch biến trên R.
0 ≤ a < b => 0 = f(0) ≥ f(a) > f(b).
Bảng biến thiên sau là bảng biến thiên của hàm số nào sau đây?

y = x3 – 3x2 – 1
y = -x3 + 3x2 – 2
y = -x3 + 3x2 – 1
y = -x3 – 3x – 2
Đáp án B.
Ta có
+)
nên loại đáp án A.
+) Vì y(0) = -2 nên loại đáp án C.
+) Vì y’ = 0 có hai nghiệm 0; 2 nên chọn đáp án B
Cho hàm số y = f(x) = x3 + 3x. Hỏi khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số f(x) đồng biến trên R
Hàm số f(x) nghịch biến trên (-1;0)
Hàm số f(x) nghịch biến trên (-∞;0).
Hàm số f(x) không đổi trên R
Đáp án A.
Ta có: y = f(x) = x3 + 3x. Tập xác định: D = R.
f'(x) = 3x2 + 3 > 0 ∀x ∈ R
Suy ra hàm số đồng biến trên R.
Đâu là hàm số đồng biến trên đoạn [2;5]?
y = x
y = x(x+1)(x+2)
y = x(x+1)(x+2)(x+3)(x+4)
Cả A, B và C đều đúng
Đáp án D.
Xét hàm số y = x có đạo hàm y’ = 1 > 0 với ∀x ∈ R. Nên hàm số đồng biến trên R.
Do đó đồng biến trên đoạn [2;5].
Hàm số y = x(x+1)(x+2) có y’ = 3x2 + 6x + 2. Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng Do đó hàm số đồng biến trên đoạn [2;5].
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên các khoảng xác định của chúng
Đáp án C.
=>,
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của chúng
Các đáp án khác bị loại vì
y = x3 + 3x => y’ = 3x2 + 3 > 0,∀x ∈ R
y = -x4 – 2x2 + 3 => y’ = -4x3 – 4x = -4x(x2 + 1). (y’ đổi dấu khi qua nghiệm x = 0).
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m đề hàm số nghịch biến trên khoảng (1;+∞)
0 < m ≤ 1
0 < m < 1
m > 1
0 ≤ m < 1
Đáp án A.
Ta có:
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;m) và (m;+∞) nghịch biến. (2)
Từ (1), (2) suy ra: 0 < m ≤ 1 thỏa ycbt.
Với giá trị nào của m thì hàm số đồng biến trên khoảng (1;+∞)
m>2
m<-2
Đáp án C

Tìm tất cả giá trị của m để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định
Đáp án C

Tiếp tuyến tại điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là đường thẳng
song song với đường thẳng x = 1
song song với trục hoành
có hệ số góc dương.
có hệ số góc bằng -1
Đáp án B.
Ta có: y’ = x2 – 4x + 3;
y' = 0 ó x= 3 hoặc x= 1
Bảng biến thiên:

Hàm số đạt cực tiểu tại điểm M(3;-5).
y'(3) = 0;
Phương trình tiếp tuyến là: y = 0(x – 3) – 5 ó y = -5
Đường thẳng này song song với trục hoành.
Đồ thị của hàm số y = x4 – x2 + 1 có bao nhiêu điểm cực trị có tung độ dương?
1
2.
3.
4
Đáp án C
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai về hàm số
Hàm số đồng biến trên (1; +∞)
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định.
Hàm số có cực trị
Hàm số đồng biến trên (-∞;-1)
Đáp án C
Do đó, hàm số cũng đồng biến trên các khoảng xác định ( 1; +∞) và ( -∞; -1)
Cho hàm số y = 2x3 + 3x2 – 12x - 12. Gọi x1, x2 lần lượt là hoành độ hai điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số. Kết luận nào sau đây là đúng?
(x1 – x2)2 = 8
x1x2 = 2
x2 – x1 = 3
x12 + x22 = 6
Đáp án C.
TXĐ: D = R.
Ta có y’ = 6x2 + 6x - 12; y’’ = 12x + 12
+) y’ = 0 6x2 + 6x – 12 = 0 x = 1 hoặc x = -2.
+) y’’(1) = 24 > 0 => x2 = 1 là điểm cực tiểu
y’’(-2) = -12 < 0 => x1 = - 2 là điểm cực đại.
Vậy ta có x2 – x1 = 3.
Hỏi hàm số y = x3 – 3x2 – 9x – 2 đạt cực tiểu tại điểm nào?
x = -3
x = -1
x = 1
x = 3
Đáp án D.
Tập xác định D = R.
Ta có: y’ = 3x2 – 6x - 9; y’’ = 6x - 6.
y' = 0 ó 3x2 – 6x – 9 = 0 ó x = -1 hoặc x = 3.
y’’(-1) = -12 < 0, suy ra x = -1 là điểm cực đại.
y’’(3) = 12 > 0, suy ra x = 3 là điểm cực tiểu
Tìm tất cả các điểm cực đại của hàm số y = -x4 + 2x2 + 1
x = ±1
x = -1
x = 1
x = 0
Đáp án A.
Tập xác định D = R.
Ta có: +)
+) y' = 0
Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 1 và x = -1.
Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
y = x4 + x2
y = x2 - 1
y = x3 – x2
y = x3 + 3x
Đáp án D.
Ta có: y’ = 3x2 + 3 > 0,∀x ∈ R
x = 2 không phải là điểm cực đại của hàm số nào sau đây?
Đáp án A.
Tính đạo hàm và xét dấu của y’ trong các đáp án.
Trong đáp án A ta có nhận x = 2 là nghiệm tuy nhiên y’ đổi dấu từ âm sang dương qua nghiệm x = 2 nên x = 2 là điểm cực tiểu của hàm số này chứ không phải là điểm cực đại của hàm số.
Tìm tất cả các điểm cực trị của hàm số y = 1/2.sin 2x + cos x – 2017




Đáp án A

Gọi x1, x2 là hai điểm cực trị của hàm số Tính giá trị của biểu thức P = x1.x2
P = -5
P = -2
P = -1
P = -4
Đáp án D
Gọi x1, x2 là hoành độ hai điểm cực trị.
Khi đó x1, x2 là hai nghiệm của phương trình y’ = 0
Theo định lý Vi-et, ta có x1.x2 = -4
Cho hàm số tìm khẳng định đúng?
Hàm số đã cho có đạt cực tiểu duy nhất là y = 1
Hàm số đã cho đạt cực đại duy nhất là y = -1/2
Hàm số đã cho chỉ có giá trị cực tiểu là y = -1/2
Hàm số đã cho không có cực trị
Đáp án C.
ta có :
Khi đó y’ = 0 ó x = 1
Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy
+ hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
+ giá trị cực tiểu của hàm số là y = -1/2
+ Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (1; -1/2)
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trong khoảng (a, b) chứa điểm x0 (có thể trừ điểm x0). Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Nếu f(x) không có đạo hàm tại x0 thì f(x) không đạt cực trị tại x0
Nếu f’(x0) = 0 thì f(x) đạt cực trị tại điểm x0
Nếu f’(x0) = 0 và f’’(x0) = 0 thì f(x) không đạt cực trị tại điểm x0
Nếu f’(x0) = 0 và f’’(x0) ≠ 0 thì f(x) đạt cực trị tại điểm x0
Đáp án D.
Theo dấu hiệu 2 ta biết đáp án đúng là câu D








