25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 18)
40 câu hỏi
Fe.
Os.
Ag.
Cu.
Chọn đáp án B
N2.
NO.
NO2.
N2O.
Chọn đáp án C
Cu2+.
Fe3+.
K+.
Al3+.
Chọn đáp án B
CuO.
MgO.
Al2O3.
CaO.
Chọn đáp án A
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
Chọn đáp án B
H2.
HCl.
O2.
CO2.
Fe2O3.
CuO.
Cr2O3.
ZnO.
Chọn đáp án A
K.
Be.
Cu.
Na.
Chọn đáp án B
NaOH.
KOH.
HCl.
NH3.
Fe2O3.
Fe(NO3)3.
FeSO3.
Fe(OH)3.
CrO3.
Cr2O3.
Cr(OH)3.
Cr(OH)2.
Chất X là khí không màu, có mùi khai xốc và được sinh ra trong quá trình phân hủy các sinh vật chết. Khí X là
CO.
H2.
NH3.
N2.
Chọn đáp án C
CH3OH.
C3H7OH.
C2H5OH.
C3H5OH.
Chọn đáp án A
1 mol natri stearat.
3 mol axit stearic.
3 mol natri stearat.
1 mol axit stearic.
vàng.
nâu đỏ.
xanh tím.
hồng.
Metanol.
Etylamin.
Axit glutamic.
Lysin.
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
C2H5NH2.
H2NCH(CH3)COOH.
Poliacrilonitrin.
Poli(metyl metacrylat).
Poli(vinyl clorua).
Polietilen.
NaOH.
Ca(OH)2.
Ba(OH)2.
Na2CO3.
C2H6.
C2H4.
C3H4.
C6H6.
Chọn đáp án A
HNO3 đặc, nóng.
HCl.
H2SO4 loãng.
NaHSO4.
Chọn đáp án A
4.
3.
2.
1.
Chọn đáp án B
60 ml.
150 ml.
30 ml.
75 ml.
Chọn đáp án D
Tính khử của Al mạnh hơn tính khử của Cu.
Trong hợp chất, nhôm có số oxi hóa là +3.
Đốt Fe trong khí oxi dư thu được Fe3O4.
Cho Zn vào dung dịch H2SO4 loãng thì Zn bị ăn mòn điện hóa học.
Chọn đáp án D
16,8 gam.
5,6 gam.
11,2 gam.
2,8 gam.
Chọn đáp án B
Este X (C4H8O2) thỏa mãn các điều kiện sau:
X + H2O Y1 + Y2 Y1 + O2 Y2
Tên gọi của X là
isopropylfomat.
etylaxetat.
propylfomat.
metylpropyonat.
Chọn đáp án B
tinh bột và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Chọn đáp án D
17,92.
8,96.
22,40.
11,20.
Chọn đáp án A
14,6.
29,2.
26,4.
32,8.
Chọn đáp án A
ancol etylic.
anđehit axetic.
etyl axetat.
benzen.
Chọn đáp án A
0,26.
0,30.
0,33.
0,40.
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm
Kết hợp (1) với a + b = 0,33 ta suy ra: kb = 0,4 mol
Khi cho 0,33 mol X tác dụng với Br2 thì :
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóngchảy.
(b) ChodungdịchFe(NO3)2vàodungdịchAgNO3dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toànCaCO3.
(d) ChokimloạiKvàodungdịchCuSO4dư.
(e) DẫnkhíH2dưđiquabộtCuOnungnóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án C.
(a) 2NaCl 2Na + Cl2
(b) Fe(NO3)2+AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
(c) CaCO3 CaO + CO2
(d) 2K+CuSO4+ 2H2O K2SO4 + Cu(OH)2 + H2
(e) H2+ CuO Cu + H2O
Thí nghiệm thu được kim loại là a, b, e.
0,490.
0,245.
2,575.
2,820.
Chọn đáp án C.
nOH- = = 0,03 = nNa + 2nBa vì nNa = nBa Na: 0,01 mol và Ba: 0,01 mol
H+ + OH- H2O
0,025 0,025 (lượng OH- còn lại: 0,005)
Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2
0,0125 0,005 0,0025 (Cu2+ dư)
Ba2+ + SO42- BaSO4
0,01 0,025 0,01 (SO42- dư)
Vậy2,575g.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
(b) Giống như xenlulozơ, amilopectincó cấu tạo mạch không phân nhánh.
(c) Trong y tế, etanol được dùng để sát trùng vết thường.
(d) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí có mùi xốc.
(e) Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước nên được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B.
(a) Sai. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
(b) Sai. Amilopectincó cấu tạo mạch phân nhánh.
(e) Sai. Isoamyl axetat ít tan trong nước.
37,50.
37,70.
35,78.
35,58.
Chọn đáp án B.
Làm no X bằng H2, Br2 (1)
Khi cho Y tác dụng với H2 (2)
Lấy (1) – (2):
Ta có: m = mC + mH + mO = 12.(2,14 + 2nX) + 1,99.2 + 16.6nX = 34,46 Þ nX = 0,04 mol
Nếu cho Y (mY = 34,46 + 0,1.2 = 34,66g) tác dụng với KOH: nKOH = 0,12 mol và nglixerol = 0,04 mol
m = 34,66 + 0,12.56 – 0,04.92 = 37,7g.
0,08.
0,09.
0,07.
0,06.
Chọn đáp án C.
Quy đổi hỗn hợp thành với
. Vậy
0,125.
0,175.
0,375.
0,300.
Chọn đáp án A.
Khi cho 125 ml X vào HCl thì:
Khi cho 125 ml X vào Ba(OH)2 dư thì:
Trong 250ml dung dịch Y chứa CO32– (0,125 mol), HCO3– (0,375 mol), K+ (a + 2b mol).
76,70%.
41,57%.
51,14%.
62,35%.
Chọn đáp án B.
Dung dịch Z chứa Al3+ (0,3 mol), Fe2+, Fe3+, H+ dư, Cl–.
Kết tủa gồm AgCl và Ag trong đó:
và
45,20.
50,40%.
62,10%.
42,65.
Chọn đáp án D.
Khi đốt cháy T, có:
Nhận thấy: muối thu được có số C = số nhóm chức
mà 2 muối đó là HCOONa (0,4) và (COONa)2 (0,15)
Khi thuỷ phân A thì:
Ta có: 31,7 < Mancol < 63,4 Þ Hai ancol thu được gồm CH3OH (0,5) và C2H4(OH)2 (0,1)
Các este thu được gồm HCOOCH3 (0,2); (HCOO)2C2H4 (0,1); (COOCH3)2 (0,15)
Vậy %mZ = 42,65% (tính theo (COOCH3)2 là lớn nhất).
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.
Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian.
Cho các nhận định sau đây:
(a) Ở bước 1, dung dịch kiềm được sử dụng với mục đích tẩy sạch vết bẩn trên bề mặt ống nghiệm.
(b) Sau bước 2, thu được dung dịch trong suốt.
(c) Sau bước 3, có một lớp bạc sáng bám trên thành ống nghiệm.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử glucozơ có chứa nhóm chức anđehit.
(e) Có thể thay glucozơ bằng anđehit fomic thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Số lượng phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án D.
Dung dịch kiềm được sử dụng với mục đích tẩy sạch vết bẩn trên bề mặt ống nghiệm.
Dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa nên dung dịch vẫn đục sau đó tiếp tục cho NH3 tới dư vào thì kết tủa tan tạo phức nên dung dịch trở nên trong suốt.
AgNO3 + 3NH3 + H2O [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3
Dung dịch AgNO3 trong NH3 đã oxi hoá glucozơ thành axit gluconic và giải phóng kim loại bạc.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag¯ + 3NH3 + H2O
Tất cả các ý đều đúng.




