
28 câu hỏi
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CONHCH2CH2COOH.
H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH.
Chọn đáp án A
Các bạn dùng vạch thẳng đứng phân chia các liên kết CO–NH để phân tích:
⇒ chỉ có chất A thỏa mãn đipeptit
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
Số đipeptit tối đa = 2 × 2 = 4
(3).
(1).
(4).
(2).
Chọn đáp án A
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH.
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH.
H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH.
H2N–CH(CH3)CO–NH–CH(CH3)–COOH.
Chọn đáp án D
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
Chọn đáp án D
Chú ý: peptit chỉ chứa gốc α-amino axit
⇒ Chọn D.
______________________________
Chú ý: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH là tripeptit.
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
có tối đa 4 đipeptit có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và valin
gồm: Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val và Val-Ala
3.
6.
9.
8.
Chọn đáp án C
Có gly-gly; ala-ala; val-val; gly-ala; ala-gly; gly-val; val-gly; ala-val; val-ala
Hoặc đơn giản dùng xác suất gọi đipeptit là XY
X có thể nhận 3 giá trị
Y có thể nhận 3 giá trị
=> XY có 3.3=9 giá trị
9.
16.
24.
81.
Chọn đáp án B
Vì chỉ có 2 α−amino axit là glyxin và alanin nên số tetrapeptit thu được là:2.2.2.2=16
4.
2.
1
3.
Chọn đáp án C
Do C3H7NO2 chỉ có 1 đồng phân α−amino axit:C−C(NH2)−COOH nên chỉ có 1 đipeptit duy nhất
3
4
6
9
Chọn đáp án C
Số đipeptit cấu tạo bởi 2 gốc aminoaxit khác nhau là:
3.
4.
2.
1.
Chọn đáp án D
Do số O trong các α – aminoaxit luôn là số chẵn nên số O trong đipeptit phải là một số lẻ.Do đó C8H14N2O4 không thể là đipeptit
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án C
Thu được đipeptit Ala-Gly, Gly-Glu, Glu-Lys, Lys-Ala, Gly-Lys
4.
2.
1.
3.
Chọn đáp án B
Gồm Gly-Ala và Ala-Val
3
2
4
1
Chọn đáp án B
1.
4.
2.
3.
Chọn đáp án C
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
Chọn đáp án B
Loại A : đây là hợp chất đipeptit
Loại C, D vì liên kết peptit là liên kết giữa các α amino axit
I
II
I,II
III
Chọn đáp án B
Peptit được định nghĩa là hợp chất hữu cơ chứa các gốc α-amino axit liên kết nhau bởi liên kết peptit.
Quan sát các chất trên, ta loại đi chất I vì chứa gốc không phải là α-amino axit ( -HN-CH2-CH2-COOH )
Ta cũng loại luôn chất III vì đây là tetrapeptit
1.
3.
2.
4.
Chọn đáp án B
Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1 → tripeptit gồm 1 Gly và 2 Ala
Số tripeptit thỏa mãn là : A-A-G, A-G-A, G-A-A.
4.
6.
3.
8.
Chọn đáp án B
Số tripeptit tạo từ 3 α–amino axit là 3! = 3×2×1 = 6 ⇒ Chọn B
______________________________
X–Y–Z || X–Z–Y
Y–X–Z || Y–Z–X
Z–X–Y || Z–Y–X
8.
5.
6.
7.
Chọn đáp án B
Các tripeptit chứa Phe là: Pro-Gly-Phe; Gly-Phe-Ser; Phe-Ser-Pro; Ser-Pro-Phe, Pro-Phe-Arg(5)
3 chất.
5 chất.
6 chất.
8 chất.
Chọn đáp án C
Bài học:
Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau.
Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly – Ala và Ala – Gly là đồng phân:
Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:
Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:
5
6
7
8
Chọn đáp án D
Tripeptit A-B-C
Có 2 cách chon A, 2 cách chon B, 2 cách chon C -> 8 tripeptit
4.
8.
6.
3.
Chọn đáp án C
Số peptit chứa cả 3 amino axit trên là: 3! = 6
6
5
3
4
Chọn đáp án C
6.
18.
21.
27.
Chọn đáp án D
Số tripeptit tạo từ 3 aminoaxit khác nhau là 3! = 6
Số tripeptit tạo từ 2 aminoaxit khác nhau là 6.3 = 18
Số tripeptit tạo từ 1 aminoaxit là 3
=> Tổng có: 6+18+3=27 aminoaxit
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án B
Vì đây là tri peptit chứa 2 loại α–amino axit trong đó có chứa 1 phân tử glyxin.
⇒ Số đồng phân cũng chính là số vị trí của glyxin trên mạch tripeptit ⇒ Chọn B
G–A–A || A–G–A || A–A–G
6
9
4
3
Chọn đáp án A
Sẽ có tripeptit khi thủy phân từ 3 amino axit khác nhau
6
8
7
5
Chọn đáp án A
• Có 6 CTCT thỏa mãn là Ala-Ala-Gly, Ala-Gly-Gly, Ala-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala, Gly-Ala-Ala, Gly-Ala-Gly
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














