2.3. Xác định số đipeptit. Xác định số tripeptit
28 câu hỏi
Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CONHCH2CH2COOH.
H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH.
Chọn đáp án A
Các bạn dùng vạch thẳng đứng phân chia các liên kết CO–NH để phân tích:
⇒ chỉ có chất A thỏa mãn đipeptit
Từ glyxin và alanin có thể tạo ra bao nhiêu loại đipeptit khác nhau?
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
Số đipeptit tối đa = 2 × 2 = 4
Cho các chất có cấu tạo như sau:
(1) H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH (2) H2NCH2CONHCH2CH2COOH
(3) H2NCH2CONHCH(CH3)COOH (4) H2NCH2CONH2CH2CH(CH3)COOH
Chất thuộc loại đipeptit là
(3).
(1).
(4).
(2).
Chọn đáp án A
Chất nào sau đây là đipeptit
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH.
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH.
H2N–CH(CH3)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH.
H2N–CH(CH3)CO–NH–CH(CH3)–COOH.
Chọn đáp án D
Chất nào sau đây là đipeptit?
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
Chọn đáp án D
Chú ý: peptit chỉ chứa gốc α-amino axit
⇒ Chọn D.
______________________________
Chú ý: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH là tripeptit.
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và valin là
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
có tối đa 4 đipeptit có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và valin
gồm: Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val và Val-Ala
Số đipeptit tối đa thu được từ hỗn hợp 3 aminoaxit: glyxin, alanin và valin là
3.
6.
9.
8.
Chọn đáp án C
Có gly-gly; ala-ala; val-val; gly-ala; ala-gly; gly-val; val-gly; ala-val; val-ala
Hoặc đơn giản dùng xác suất gọi đipeptit là XY
X có thể nhận 3 giá trị
Y có thể nhận 3 giá trị
=> XY có 3.3=9 giá trị
Cho các amino axit sau:
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH
Có tối đa bao nhiêu tetrapeptit được tạo ra từ các amino axit trên ?
9.
16.
24.
81.
Chọn đáp án B
Vì chỉ có 2 α−amino axit là glyxin và alanin nên số tetrapeptit thu được là:2.2.2.2=16
Từ amino axit C3H7NO2 tạo ra được bao nhiêu đipeptit khác nhau?
4.
2.
1
3.
Chọn đáp án C
Do C3H7NO2 chỉ có 1 đồng phân α−amino axit:C−C(NH2)−COOH nên chỉ có 1 đipeptit duy nhất
Từ ba α-amino axit X, Y, Z (phân tử đều chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) có thể tạo bao nhiêu đipeptit cấu tạo bởi hai gốc amino axit khác nhau ?
3
4
6
9
Chọn đáp án C
Số đipeptit cấu tạo bởi 2 gốc aminoaxit khác nhau là:
Trong các công thức sau: C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3, C7H12N2O5. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH).
3.
4.
2.
1.
Chọn đáp án D
Do số O trong các α – aminoaxit luôn là số chẵn nên số O trong đipeptit phải là một số lẻ.Do đó C8H14N2O4 không thể là đipeptit
Peptit X có công thức cấu tạo sau: Ala-Gly-Glu-Lys-Ala-Gly-Lys. Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa số đipeptit là
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án C
Thu được đipeptit Ala-Gly, Gly-Glu, Glu-Lys, Lys-Ala, Gly-Lys
Thủy phân peptit Gly – Ala – Phe – Gly – Ala – Val thu được bao nhiêu đipeptit chứa Gly?
4.
2.
1.
3.
Chọn đáp án B
Gồm Gly-Ala và Ala-Val
Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?
3
2
4
1
Chọn đáp án B
Số đipeptit mạch hở khi cho vào dung dịch NaOH dư, đun nóng tạo ra 2 muối của alanin và valin là
1.
4.
2.
3.
Chọn đáp án C
Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit ?
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
Chọn đáp án B
Loại A : đây là hợp chất đipeptit
Loại C, D vì liên kết peptit là liên kết giữa các α amino axit
Cho các chất sau
(I) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
(II) H2N-CH2CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
(III) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH .
Chất nào là tripeptit?
I
II
I,II
III
Chọn đáp án B
Peptit được định nghĩa là hợp chất hữu cơ chứa các gốc α-amino axit liên kết nhau bởi liên kết peptit.
Quan sát các chất trên, ta loại đi chất I vì chứa gốc không phải là α-amino axit ( -HN-CH2-CH2-COOH )
Ta cũng loại luôn chất III vì đây là tetrapeptit
Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1. Số tripeptit thỏa mãn là:
1.
3.
2.
4.
Chọn đáp án B
Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1 → tripeptit gồm 1 Gly và 2 Ala
Số tripeptit thỏa mãn là : A-A-G, A-G-A, G-A-A.
Số tripeptit (chứa đồng thời các gốc của X, Y, Z) được tạo thành từ 3 hợp chất α-amino axit X, Y, Z là
4.
6.
3.
8.
Chọn đáp án B
Số tripeptit tạo từ 3 α–amino axit là 3! = 3×2×1 = 6 ⇒ Chọn B
______________________________
X–Y–Z || X–Z–Y
Y–X–Z || Y–Z–X
Z–X–Y || Z–Y–X
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp. Đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Khi thuỷ phân không hoàn toàn, số tripeptit khác nhau có chứa phenylamin (Phe) là:
8.
5.
6.
7.
Chọn đáp án B
Các tripeptit chứa Phe là: Pro-Gly-Phe; Gly-Phe-Ser; Phe-Ser-Pro; Ser-Pro-Phe, Pro-Phe-Arg(5)
Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?
3 chất.
5 chất.
6 chất.
8 chất.
Chọn đáp án C
Bài học:
Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau.
Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly – Ala và Ala – Gly là đồng phân:
Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp khác nhau của các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.
Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:
Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:
Có tối đa bao nhiêu tripeptit (mạch hở) có thể tạo thành khi trùng ngưng hỗn hợp glyxin và alanin ?
5
6
7
8
Chọn đáp án D
Tripeptit A-B-C
Có 2 cách chon A, 2 cách chon B, 2 cách chon C -> 8 tripeptit
Có các amino axit: glyxin (Gly), alanin (Ala) và valin (Val). Có thể điều chế được bao nhiêu tripeptit mà trong mỗi phân tử tripeptit đều chứa đồng thời cả 3 amino axit trên ?
4.
8.
6.
3.
Chọn đáp án C
Số peptit chứa cả 3 amino axit trên là: 3! = 6
Số tripeptit có 2 mắt xích Gly, 1 mắt xích Ala trong phân tử là
6
5
3
4
Chọn đáp án C
Cho dãy aminoaxit: glyxin, alanin, valin. Số tripeptit tối đa có thể tạo thành là:
6.
18.
21.
27.
Chọn đáp án D
Số tripeptit tạo từ 3 aminoaxit khác nhau là 3! = 6
Số tripeptit tạo từ 2 aminoaxit khác nhau là 6.3 = 18
Số tripeptit tạo từ 1 aminoaxit là 3
=> Tổng có: 6+18+3=27 aminoaxit
Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là:
4.
3.
5.
6.
Chọn đáp án B
Vì đây là tri peptit chứa 2 loại α–amino axit trong đó có chứa 1 phân tử glyxin.
⇒ Số đồng phân cũng chính là số vị trí của glyxin trên mạch tripeptit ⇒ Chọn B
G–A–A || A–G–A || A–A–G
Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin ?
6
9
4
3
Chọn đáp án A
Sẽ có tripeptit khi thủy phân từ 3 amino axit khác nhau
Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin?
6
8
7
5
Chọn đáp án A
• Có 6 CTCT thỏa mãn là Ala-Ala-Gly, Ala-Gly-Gly, Ala-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala, Gly-Ala-Ala, Gly-Ala-Gly








