2.2. Xác định công thức cấu tạo
Đề thi
2.2. Xác định công thức cấu tạo
A
Admin
Hóa họcLớp 1270 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đipeptit có khối lượng mol bằng 146. Đipeptit đó là: 

Ala-Ala

Gly-Ala

Gly-Val.

Gly-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt CTPT của đipeptit là CnH2nO3N2

Mđipeptit = 14n + 76 = 146 → n = 5 → Tổng nguyên tử C ở 2 gốc amino axit = 5

→ Hai amino axit là Glyxin H2NCH2COOH và Alanin CH3CH(NH2)COOH

→ đipeptit là Gly-Ala hoặc Ala-Gly

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X thuộc loại 

pentapepit.

đipetit.

tetrapeptit.

tripetit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nAla → Peptit (Alan) + (n - 1)H2O. Bảo toàn khối lượng:

89n = 302 + 18 × (n - 1) ⇒ n = 4 ⇒ X là tetrapeptit

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 345. X là

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

hexapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Peptit X tạo từ a glyxin và b alanin 

MX=75a+89b-(a+b-1)*18=345⇒57a+71b=327⇒a=2,b=3

nên X là pentapeptit

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peptit X chỉ do các gốc alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 231. X là

đipeptit.

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Peptit X do n gốc alanyl tạo thành

 MX=n*89-(n-1)*18=231⇒n=3

Vậy X là tripeptit

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pentapeptit X mạch hở, được tạo nên từ một loại amino axit Y (trong Y chỉ chứa 1NH2 và 1COOH). Phân tử khối của X là 513. Phân tử khối của Y là:

57

89

75

117

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Pentapeptit → đã tách 4 phân tử nước.

⇒ 5Y = 513 + 18×4 = 585

⇔ Y = 117

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 đvC. Biết pentapeptit này được tạo nên từ một α-aminoaxit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Aminoaxit đó là 

alanin.

lysin.

glyxin.

valin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi M là phân tử của amino axit

Mpeptit=5*M-4*18=373⇒M=89(Alanin)

 

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng phân tử (đvc) của penta peptit: Gly-Gly- Ala-Val- Gly là

373.

359.

431.

377.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có MPeptit = 75×3 + 89 + 117 – 18×4 = 359

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

245.

281.

227.

209.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val

⇒ MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:  

(X, Y là các chất hữu cơ và NaOH dùng dư). Phân tử khối của Y là

122,5.

89,0.

111.

147,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của peptit Ala –Gly là 

164.

160.

132.

146.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của tetrapeptit mạch hở Gly-Ala-Val-Glu là 

428.

374.

410.

392.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

MGly-Ala-Val-Glu=(75+89+117+147)-18×3=374

 

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử khối của pentapeptit mạch hở Ala-Ala-Val-Val-Gly là

451.

487.

415.

397.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phân tử khối các gốc: MGly = 75; MAla = 89; MVal = 117.

⇒ Phân tử khối của pentapeptit mạch hở Ala-Ala-Val-Val-Gly bằng:

M = 89 × 2 + 117 × 2 + 75 – 4 × 18 = 415.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:

(X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Phân tử khối của Y là

117,0.

153,5.

175,5.

139,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl chứa 15,73% N về khối lượng. X tạo Octapeptit Y. Y có phân tử khối là bao nhiêu?

586.

712.

600.

474.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

MX = 14 ÷ 0,1573 = 89 (Ala) ⇒ Y là Ala8.

||⇒ MY = 89 × 8 – 18 × 7 = 586 g/mol

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit X có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54%. Khối lượng phân tử của X là 

160.

231.

302.

373.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X được tạo thành từ n alanin

MX=n*89-(n-1)*18=71n+18%N=14n71n+18=0,1854⇒n=4MX=89*4-3*18=302

 

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một peptit X tạo thành từ một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2, trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324%. X là

đipeptit.

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Amino axit có dạng CmH2m + 1O2N

Giả sử X tạo bởi k phân tử amino axit → X có dạng k[CmH2m + 1O2N] - (k - 1)[H2O]

%O=32k-(16k-16)14mk+47k-(18k-18)=19,324100.

Biện luận ta tính được m = 5, k = 4

→ X là tetrapeptit

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không đúng ? 

Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng chỉ thu được một hỗn hợp các amino axit.

Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức -NH2 và 1 chức -COOH) luôn là số lẻ.

Các amino axit đều tan trong nước.

Một số loại protein tan trong nước tạo dung dịch keo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

► chú ý dùng axit thì phát biểu đúng nhưng dùng kiềm thì sẽ thu được MUỐI của amino axit

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Protein X có 0,16 % lưu huỳnh, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử lưu huỳnh. Khối lượng phân tử gần đúng của X là: 

100000 đvC.

10000 đvC.

20000 đvC.

2000 đvC.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

MX = 32 ÷ 0,0016 = 20 000 đvC

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích Ala có trong X là: 

328.

382.

453.

479.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi số mắt xích là n

Ta có nX = 1250 : 100000 = 0,0125 mol, nalanin = 425 : 89 = 4,775 mol.

Số mắt xích n≈nalaninnX=4,7750,0125=382n≈nalaninnX=4,7750,0125=382

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 14,85 gam glyxin. Nếu phân tử khối của X là 500.000 thì số mắt xích glyxin trong X là: 

166

198

209

261

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả