2.2. Xác định công thức cấu tạo
Đề thi

2.2. Xác định công thức cấu tạo

A
Admin
Hóa họcLớp 1237 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đipeptit có khối lượng mol bằng 146. Đipeptit đó là: 

Ala-Ala

Gly-Ala

Gly-Val.

Gly-Gly.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt CTPT của đipeptit là CnH2nO3N2

Mđipeptit = 14n + 76 = 146 → n = 5 → Tổng nguyên tử C ở 2 gốc amino axit = 5

→ Hai amino axit là Glyxin H2NCH2COOH và Alanin CH3CH(NH2)COOH

→ đipeptit là Gly-Ala hoặc Ala-Gly

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X thuộc loại 

pentapepit.

đipetit.

tetrapeptit.

tripetit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nAla → Peptit (Alan) + (n - 1)H2O. Bảo toàn khối lượng:

89n = 302 + 18 × (n - 1) n = 4 X là tetrapeptit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 345. X là

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

hexapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Peptit X tạo từ a glyxin và b alanin 

MX=75a+89b-(a+b-1)*18=34557a+71b=327a=2,b=3

nên X là pentapeptit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X chỉ do các gốc alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 231. X là

đipeptit.

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Peptit X do n gốc alanyl tạo thành

 MX=n*89-(n-1)*18=231n=3

Vậy X là tripeptit

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Pentapeptit X mạch hở, được tạo nên từ một loại amino axit Y (trong Y chỉ chứa 1NH2 và 1COOH). Phân tử khối của X là 513. Phân tử khối của Y là:

57

89

75

117

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Pentapeptit → đã tách 4 phân tử nước.

5Y = 513 + 18×4 = 585

Y = 117

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 đvC. Biết pentapeptit này được tạo nên từ một α-aminoaxit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Aminoaxit đó là 

alanin.

lysin.

glyxin.

valin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi M là phân tử của amino axit

Mpeptit=5*M-4*18=373M=89(Alanin)

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử (đvc) của penta peptit: Gly-Gly- Ala-Val- Gly là

373.

359.

431.

377.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có MPeptit = 75×3 + 89 + 117 – 18×4 = 359

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

245.

281.

227.

209.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val

MX = 75 + 89 + 117 – 36 = 245

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:  

(X, Y là các chất hữu cơ và NaOH dùng dư). Phân tử khối của Y là

122,5.

89,0.

111.

147,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của peptit Ala –Gly là 

164.

160.

132.

146.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của tetrapeptit mạch hở Gly-Ala-Val-Glu là 

428.

374.

410.

392.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

MGly-Ala-Val-Glu=(75+89+117+147)-18×3=374

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của pentapeptit mạch hở Ala-Ala-Val-Val-Gly là

451.

487.

415.

397.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phân tử khối các gốc: MGly = 75; MAla = 89; MVal = 117.

Phân tử khối của pentapeptit mạch hở Ala-Ala-Val-Val-Gly bằng:

M = 89 × 2 + 117 × 2 + 75 – 4 × 18 = 415.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:

(X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Phân tử khối của Y là

117,0.

153,5.

175,5.

139,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl chứa 15,73% N về khối lượng. X tạo Octapeptit Y. Y có phân tử khối là bao nhiêu?

586.

712.

600.

474.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

MX = 14 ÷ 0,1573 = 89 (Ala) Y là Ala8.

|| MY = 89 × 8 – 18 × 7 = 586 g/mol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit X có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54%. Khối lượng phân tử của X là 

160.

231.

302.

373.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

X được tạo thành từ n alanin

MX=n*89-(n-1)*18=71n+18%N=14n71n+18=0,1854n=4MX=89*4-3*18=302

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một peptit X tạo thành từ một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2, trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324%. X là

đipeptit.

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Amino axit có dạng CmH2m + 1O2N

Giả sử X tạo bởi k phân tử amino axit → X có dạng k[CmH2m + 1O2N] - (k - 1)[H2O]

%O=32k-(16k-16)14mk+47k-(18k-18)=19,324100.

Biện luận ta tính được m = 5, k = 4

→ X là tetrapeptit

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không đúng ? 

Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng chỉ thu được một hỗn hợp các amino axit.

Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức -NH2 và 1 chức -COOH) luôn là số lẻ.

Các amino axit đều tan trong nước.

Một số loại protein tan trong nước tạo dung dịch keo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

► chú ý dùng axit thì phát biểu đúng nhưng dùng kiềm thì sẽ thu được MUỐI của amino axit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein X có 0,16 % lưu huỳnh, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử lưu huỳnh. Khối lượng phân tử gần đúng của X là: 

100000 đvC.

10000 đvC.

20000 đvC.

2000 đvC.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

MX = 32 ÷ 0,0016 = 20 000 đvC

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích Ala có trong X là: 

328.

382.

453.

479.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi số mắt xích là n

Ta có nX = 1250 : 100000 = 0,0125 mol, nalanin = 425 : 89 = 4,775 mol.

Số mắt xích n≈nalaninnX=4,7750,0125=382n≈nalaninnX=4,7750,0125=382

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 14,85 gam glyxin. Nếu phân tử khối của X là 500.000 thì số mắt xích glyxin trong X là: 

166

198

209

261

Xem đáp án

Chọn đáp án B